Review Trường Đại học Cần Thơ (CTU) có tốt không?

Trường Đại học Cần Thơ là ngôi trường có chất lượng đào tạo đạt chuẩn Quốc tế của hệ thống Đại học ASEAN. Đây như là cái nôi ươm mầm cho những nhân tài đất Việt. Trong những năm qua, trường đã gặt hái nhiều thành tích, thu hút đông đảo thí sinh trên cả nước nộp hồ sơ vào học. Nếu bạn đang quan tâm đến trường, hãy cùng tham khảo bài viết sau đây nhé!

7.6
Tốt
Top 20
Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
0292.3832.663
Ưu điểm nổi bật
  • Giáo viên nước ngoài
  • Giáo viên Việt Nam
  • Máy lạnh
  • Máy chiếu
  • Wifi
  • Thư viện
Mức độ hài lòng
Giảng viên
8.0
Cơ sở vật chất
7.9
Môi trường HT
7.8
Hoạt động ngoại khoá
7.5
Cơ hội việc làm
7.8
Tiến bộ bản thân
7.5
Thủ tục hành chính
7.3
Quan tâm sinh viên
7.6
Hài lòng về học phí
7.2
Sẵn sàng giới thiệu
7.6

Chắc hẳn tiếng vang của Đại học Cần Thơ đủ lớn để thu hút sự quan tâm của các bậc phụ huynh cũng như các bạn thí sinh. Trường Đại học Cần Thơ là ngôi trường có chất lượng đào tạo đạt chuẩn Quốc tế của hệ thống Đại học ASEAN. Đây như là cái nôi ươm mầm cho những nhân tài đất Việt. Trong những năm qua, trường đã gặt hái nhiều thành tích, thu hút đông đảo thí sinh trên cả nước nộp hồ sơ vào học. Nếu bạn đang quan tâm đến trường, hãy cùng tham khảo bài viết sau đây nhé!

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Cần Thơ (Tên viết tắt: CTU – Can Tho University)
  • Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
  • Website: https://www.ctu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/CTUDHCT/
  • Mã tuyển sinh: TCT
  • Email tuyển sinh: dhct@ctu.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0292.3832.663

Giới thiệu về trường Đại học Cần Thơ

Lịch sử phát triển

Tiền thân của Đại học Cần Thơ là Viện Đại học Cần Thơ được thành lập ngày 31/3/1966. Viện thành lập với bốn khoa: Khoa học, Luật khoa và Khoa học Xã hội, Văn khoa và Sư phạm. Sau năm 1975, Viện Đại học Cần Thơ được đổi thành Đại học Cần Thơ. Trường đã có nhiều sự thay đổi trong các khoa, ngành đào tạo. Việc tách và mở thêm các khoa được nhà trường làm việc chỉnh chu.

Mục tiêu phát triển

Đại học Cần Thơ phấn đấu phát triển trở thành ngôi trường mạnh về chất lượng đào tạo được công nhận trong nước cũng như trong khu vực và thế giới. Mục tiêu giáo dục là đào tạo ra nguồn nhân lực tài hoa, có tri thức, trách nhiệm cho Tổ quốc.

Đội ngũ cán bộ

Tính đến nay, trường hiện có tổng 1246 cán bộ giảng viên. Trong đó có 15 giáo sư, 141 phó giáo sư, 454 tiến sĩ, 610 thạc sĩ, 26 giảng viên hệ đại học.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Cần Thơ hiện đang có tổng diện tích đất là 224,977,347 ha với hơn 9.876 chỗ ở cho sinh viên tại ký túc xá sau khi nhập học. Trường luôn chú trọng đầu tư các loại phòng học, phòng làm việc cho cán bộ giảng viên. Tổng số phòng học, phòng các loại hiện có tại trường là 674 phòng. Trong đó có: Hội trường, giảng đường, phòng học, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu… Để hỗ trợ thêm cho việc tự học của sinh viên, trường đã đầu tư số tư liệu lên đến hàng ngàn cuốn cho sinh viên tham khảo. Ngoài ra, sự chỉnh chu ở các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu được nhà trường đẩy mạnh hơn hết. 

Đối với các ngành tuyển sinh học tại khu Hòa An:

Khu Hòa An là một cơ sở đào tạo thuộc Đại học Cần Thơ nằm tại số 554, Quốc lộ 61, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (cách TP. Cần Thơ 45km). Cơ sở do Khoa Phát triển nông thôn quản lý dành cho sinh viên hệ chính quy của Đại học Cần Thơ vào học. Tất cả mọi cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, chế độ chính sách, học phí, bằng cấp đều được thực hiện như trụ sở chính tại Cần Thơ. Sinh viên sẽ học năm 1 và năm 4 tại Tp. Cần Thơ, những năm còn lại sẽ học tại khu Hòa An. Số ký túc xá hiện có tại đây là 450 chỗ.

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển sẽ thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và kế hoạch tuyển sinh của trường. Riêng đối với phương thức xét tuyển học bạ, thời gian dự kiến từ ngày 01/05/2021 đến hết ngày 15/6/2021.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đại học Cần Thơ tổ chức tuyển sinh trên cả nước đối với tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Phương thức tuyển sinh

Theo đề án tuyển sinh năm 2021 của trường, sẽ có 6 phương thức tuyển sinh được áp dụng. Cụ thể:

  • Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
  • Phương thức 2: Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021
  • Phương thức 3: Xét tuyển điểm học bạ THPT
  • Phương thức 4: Xét tuyển vào ngành Sư phạm bằng điểm học bạ THPT
  • Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao
  • Phương thức 6: Xét tuyển thẳng vào học Bồi dưỡng kiến thức

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Đối với phương thức 1: Xét theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Đối với phương thức 2: Trường sẽ công bố ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả thi THPT 2021. Trong đó điều kiện xét tuyển là:

  • Không có môn nào trong 3 môn tổ hợp có điểm dưới 1.0 điểm (thang điểm 10)
  • Đối với ngành Giáo dục thể chất, môn Năng khiếu TDTT phải đạt từ 5.0 điểm trở lên (thang điểm 10)

Đối với phương thức 3: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký từ 19,50 điểm trở lên (không cộng điểm ưu tiên)

Đối với phương thức 4: 

  • Đối với ngành GDTC: Học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên. Riêng đối với một số trường hợp ưu tiên, xét học lực từ loại TB.
  • Đối với ngành sư phạm: Học lực lớp 12 đạt loại giỏi.

Đối với phương thức 5: Thí sinh có điểm 3 môn thi THPT QG 2021 ứng với tổ hợp xét tuyển theo ngành

Đối với phương thức 6: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 và thuộc một trong những đối tượng nói trên được tuyển thẳng vào học bổ sung kiến thức một năm trước khi vào đại học chính quy.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đại học Cần thơ áp dụng chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Trường Đại học Cần Thơ học mấy năm?

  • Từ 3-5,5 năm tùy vào ngành và năng lực học tập của bản thân.

Trường Đại học Cần Thơ có các ngành nào?

  • Các ngành đào tạo giáo viên: Sư phạm Hóa, Lý, Toán,…
  • Nhóm ngành Kỹ thuật và công nghệ: Kỹ thuật xây dựng, quản lý công nghiệp,…
  • Nhóm ngành Máy tính và công nghệ thông tin: công nghệ thông tin, khoa học máy tính,…
  • Nhóm ngành Kinh tế, kinh doanh và quản lý – pháp luật: Luật kinh tế, kế toán, marketing, quản trị kinh doanh,…
  • Ngoài ra còn có các nhóm ngành như Nông lâm nghiệp, Thủy sản, Chế biến, Chăn nuôi, Thú y, Môi trường và tài nguyên, ngôn ngữ,…

Trường Đại học Cần Thơ học có dễ ra trường không?

  • Điều này còn tùy thuộc vào số tín chỉ mà bạn đăng ký học trong năm học. Bên cạnh đó là khả năng tiếp thu và học tập của bản thân.

Trường Đại học Cần Thơ là trường công hay tư?

  • Là đại học đa ngành hệ công lập

Năm nay Đại học Cần Thơ tuyển sinh những ngành nào?

Trường Đại học Cần Thơ tổ chức đào tạo theo 3 chương trình: Chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2021 tại trường là 6860 trong đó các ngành có chỉ tiêu cao như: Công nghệ kỹ thuật hóa học, kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật xây dựng, luật, nuôi trồng thủy sản… Cụ thể các ngành còn lại xem ở bảng sau:

Chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao

  • STT
Mã ngành Tên ngành Phương thức 1, 2 ,3 Phương thức 5
Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
1 7420201T Công nghệ sinh học (CTTT) 40 A01, B08, D07 40 A00, A01, B00, B08, D07
2 7620301T Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 40 40
3 7510401C Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLC) 40 40
4 7540101C Công nghệ thực phẩm (CLC) 40 40
5 7580201C Kỹ thuật xây dựng (CLC) 40 A01, D01, D07 40 A00, A01, D01, D07
6 7520201C Kỹ thuật điện (CLC) 40 40
7 7340201C Tài chính – Ngân hàng (CLC) 40 40
8 7480201C Công nghệ thông tin (CLC) 80 40
9 7340120C Kinh doanh quốc tế (CLC) 80 40
10 7220201C Ngôn ngữ Anh (CLC) 80 D01, D14, D15 40 D01, D14, D15, D66

Chương trình đại trà

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
Các ngành đào tạo giáo viên (chỉ xét tuyển theo phương thức 1, 2 và 4)
1 7140202 Giáo dục Tiểu học 80 A00, C01, D01, D03
2 7140204 Giáo dục Công dân 60 C00, C19, D14, D15
3 7140206 Giáo dục Thể chất 60 C00, C19, D14, D15
4 7140209 Sư phạm Toán học 80 A00, A01, B08, D07
5 7140210 Sư phạm Tin học 60 A00, A01, D01, D07
6 7140211 Sư phạm Vật lý 60 A00, A01, A02, D29
7 7140212 Sư phạm Hóa học 60 A00, B00, D07, D24
8 7140213 Sư phạm Sinh học 60

B00, B08

9 7140217 Sư phạm Ngữ văn 80 C00, D14, D15
10 7140218 Sư phạm Lịch sử 60 C00, D14, D64
11 7140219 Sư phạm Địa lý 60 C00, C04, D15, D44
12 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 80 D01, D14. D15
13 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 60 D01, D03, D14, D64
Kỹ thuật và công nghệ  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)
14 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 120 A00, A01, B00, D07
15 7520309 Kỹ thuật vật liệu 40 A00, A01, B00, D07
16 7510601 Quản lý công nghiệp 100 A00, A01, D01
17 7520103 Kỹ thuật cơ khí 180 A00, A01
18 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 80 A00, A01
19 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 90 A00, A01
20 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 80 A00, A01
21 7580201 Kỹ thuật xây dựng 200 A00, A01
22 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 40 A00, A01
23 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 40 A00, A01
24 7520201 Kỹ thuật điện 100 A00, A01, D07
Máy tính và công nghệ thông tin  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)
25 7480101 Khoa học máy tính 80 A00, A01
26 7480106 Kỹ thuật máy tính 70 A00, A01
27 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 70 A00, A01
28 7480103 Kỹ thuật phần mềm 120 A00, A01
29 7480104 Hệ thống thông tin 70 A00, A01
30 7480201 Công nghệ thông tin 140 A00, A01
31 7480201H Công nghệ thông tin – học tại khu Hòa An D0140 A00, A01
Kinh tế, kinh doanh và quản lý – pháp luật  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)
32 7340301 Kế toán 60 A00, A01, C02, D01
33 7340302 Kiểm toán 50 A00, A01, C02, D01
34 7340201 Tài chính – Ngân hàng 50 A00, A01, C02, D01
35 7340101 Quản trị kinh doanh 80 A00, A01, C02, D01
36 7340101H Quản trị kinh doanh – học tại khu Hòa An 40 A00, A01, C02, D01
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 80 A00, A01, C02, D01
38 7340115 Marketing 60 A00, A01, C02, D01
39 7340121 Kinh doanh thương mại 60 A00, A01, C02, D01
40 7620114H Kinh doanh nông nghiệp – học tại khu Hòa An 80 A00, A01, C02, D01
41 7340120 Kinh doanh quốc tế 60 A00, A01, C02, D01
42 7620115 Kinh tế nông nghiệp 60 A00, A01, C02, D01
43 7620115H Kinh tế nông nghiệp – học tại khu Hòa An 40 A00, A01, C02, D01
44 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 60 A00, A01, C02, D01
45 7310101 Kinh tế 60 A00, A01, C02, D01
46 7380101 Luật  200 A00, C00, D01, D03
47 7380101H Luật  – học tại khu Hòa An 40 A00, C00, D01, D03
Nông lâm nghiệp, Thủy sản, Chế biến, Chăn nuôi, Thú y, Môi trường và tài nguyên  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)
48 7540101 Công nghệ thực phẩm 170 A00, A01, B00, D07
49 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản 120 A00, A01, B00, D07
50 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 40 A00, A01, B00, D07
51 7620105 Chăn nuôi 100 A00, A02, B00, B08
52 7640101 Thú y 120 A00, A02, B00, B08
53 7620110 Khoa học cây trồng 120 A02, B00, B08, D07
54 7620109 Nông học 60 B00, B08, D07
55 7620112 Bảo vệ thực vật 140 B00, B08, D07
56 7440301 Khoa học môi trường 80 A00, A02, B00, D07
57 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 80 A00, A01, B00, D07
58 7520320 Kỹ thuật môi trường 60 A00, A01, B00, D07
59 7850103 Quản lý đất đai 90 A00, A01, B00, D07
60 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 40 A00, B00, B08, D07
61 7620103 Khoa học đất 40 A00, B00, B08, D07
62 7620301 Nuôi trồng thủy sản 200 A00, B00, B08, D07
63 7620302 Bệnh học thủy sản 60 A00, B00, B08, D07
64 7620305 Quản lý thủy sản 60 A00, B00, B08, D07
Khoa học sự sống – Khoa học tự nhiên – Hóa dược  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)
65 7460112 Toán ứng dụng 50 A00, A01, B00
66 7420101 Sinh học 70 A02, B00, B03, B08
67 7440112 Hóa học 80 A00, B00, C02, D07
68 7720203 Hóa dược 80 A00, B00, C02, D07
69 7420203 Sinh học ứng dụng 70 A00, A01, B00, B08
70 7420201 Công nghệ sinh học 200 A00, B00, B08, D07
71 7520401 Vật lý kỹ thuật 50 A00, A01, A02, C01
Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài – Xã hội nhân văn  (xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 và 6)
72 7229030 Văn học 80 C00, D01, D14, D15
73 7310630 Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch) 80 C00, D01, D14, D15
74 7310630H Việt nam học (chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch) – học tại khu Hòa An 40 C00, D01, D14, D15
75 7220201 Ngôn ngữ Anh 100 D01, D14, D15
76 7220201H Ngôn ngữ Anh – học tại Khu Hòa An 40 D01, D14, D15
77 7220203 Ngôn ngữ pháp 40 D01, D03, D14, D64
78 7320201 Thông tin – thư viện 40 A01, D01, D03, D29
79 7229001 Triết học 40 C00, C19, D14, D15
80 7310201 Chính trị học 40 C00, C19, D14, D15
81 7310301 Xã hội học 60 A01, C00, C19, D01

Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ là bao nhiêu?

Năm 2022, TCT tuyển sinh theo 6 phương thức khác nhau. Vậy nên tùy mỗi phương thức thì số điểm cũng có sự phân hóa khác nhau. Tuy nhiên, dự kiến điểm trúng tuyển của mỗi ngành và mỗi chương trình đào tạo có sự thay đổi không đáng kể.

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ chính xác nhất

Học phí trường Đại học Cần Thơ bao nhiêu?

Hiện tại vẫn chưa có cập nhật chính thức về Học phí năm 2022 của trường Đại học Cần Thơ. Dự tính học phí của trường sẽ tăng từ 5-10%. Reviewedu sẽ cập nhật thông tin chính thức trong thời gian sớm nhất có thể. Nhằm hỗ trợ các bạn học sinh đưa ra được lựa chọn ngôi trường đúng đắn cho mình. Dưới đây là mức học phí dự tính của chúng tôi:

  • Các sinh viên sư phạm sẽ được miễn giảm học phí
  • Các ngành đại trà: học phí dao động từ 10.780.000 – 12.870.000 VNĐ/năm học
  • Chương trình Tiên tiến và Chất lượng cao: 33.000.000 VNĐ/năm học

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Cần Thơ (CTU) mới nhất

Xét tuyển học bạ Đại học Cần Thơ mới nhất

Năm 2022, Đại học Cần Thơ công bố thời gian xét học bạ dự kiến từ 05/05/2022 đến hết 15/6/2022.

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm chuẩn
Công nghệ sinh học (CTTT) A01, B08, D07 25.25
Nuôi trồng thủy sản (CTTT) A01, B08, D07 20.50
Ngôn ngữ Anh (CLCLC) D01, D14, D15 26
Quản trị kinh doanh (CLCLC) A01, D01, D07 26.5
Kinh doanh quốc tế (CLCLC) A01, D01, D07 27.75
Tài chính – Ngân hàng(CLCLC) A01, D01, D07 26.5
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành(CLCLC) A01, D01, D07 24.75
Kỹ thuật phần mềm(CLCLC) A01, D01, D07 26.5
Công nghệ thông tin (CLCLC) A01, D01, D07 27.75
Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLCLC) A01, B08, D07 23
Kỹ thuật điện(CLCLC) A01, D01, D07 21.75
Công nghệ thực phẩm(CLCLC) A01, B08, D07 25.5
Kỹ thuật xây dựng(CLCLC) A01, D01, D07 23.5

Xem thêm: Trường Đại học Cần Thơ (CTU) xét tuyển học bạ

Điều kiện và thủ tục đăng ký Ký túc xá CTU mới nhất

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký ở ký túc xá

Sinh viên có thể vào ở ngay khi có giấy báo trúng tuyển nhập học

Đối tượng được ưu tiên xét ở nội trú

  • SV bậc đại học, hệ chính quy thuộc diện chính sách, xã hội;
  • SV bậc đại học, hệ chính quy thuộc diện khó khăn về kinh tế;
  • SV bậc đại học có nhu cầu về chỗ ở;
  • SV các hình thức đào tạo khác (Liên thông, bằng 2, SV đào tạo không chính quy học tại Trường…)
  •  Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh;
  • SV quốc tế, Lưu học sinh;
  • Học viên các lớp đào tạo ngắn hạn

Thủ tục đăng ký nội trú/ Hồ sơ bao gồm

  • Sinh viên/ học viên đăng ký online qua Hệ thống quản lý của Trường.
  • Trung tâm kiểm tra thông tin đăng ký và phản hồi kết quả sắp chỗ vào ngày thứ 3 hàng tuần qua email sinh viên (Trường cấp).
  • Sinh viên/ học viên thực hiện đăng ký theo giao diện hệ thống, ghi rõ nguyện vọng ở vào ô nguyện vọng (loại phòng, tên phòng, theo nhóm….).

Chi phí sinh hoạt tại ký túc xá

  • Phí KTX từ 120.000 – 270.000 đồng/SV/tháng (Chưa bao gồm phí điện, nước).
  • SV trả tiền điện, nước theo chỉ số sử dụng thực tế. Mức tính giá điện, nước theo giá tiêu dùng hộ gia đình.

Xem chi tiết tại: Ký túc xá Đại học Cần Thơ

Review trường Đại học Cần Thơ có tốt không?

Trường Đại học Cần Thơ trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, là một trong những trường đại học có tầm ảnh hưởng trong khu vực miền Nam cũng như trong cả nước. Đại học Cần thơ tự hào là trường có chất lượng đại học cao với sự đầu tư cơ sở vật chất chất lượng. Trường với hơn 1000 cán bộ, giảng viên ưu tú, có năng lực giúp cho sinh viên an tâm học tập. Hơn nữa, trong năm học, trường tạo ra rất nhiều cơ hội để khích lệ tinh thần học tập của sinh viên như các đợt tặng học bổng, hay tổ chức các cuộc thi củng cố kiến thức cho sinh viên. Trong tương lai, Đại học Cần Thơ sẽ phát triển hơn nữa để đào tạo ra nhiều nguồn nhân lực chất lượng cho nước nhà.

Hệ đào tạo

Khối ngành

, , , , , , ,

Tỉnh/thành phố

,

6 đánh giá cho Trường Đại học Cần Thơ (CTU)

  1. Lâm

    Trường Đại học Cần Thơ là ngôi trường có chất lượng đào tạo đạt chuẩn Quốc tế của hệ thống Đại học ASEAN. Đây như là cái nôi ươm mầm cho những nhân tài đất Việt. Trong những năm qua, trường đã gặt hái nhiều thành tích, thu hút đông đảo thí sinh trên cả nước nộp hồ sơ vào học.

  2. Khiêm

    Trường Đại học Cần Thơ là một trường đại học đa ngành lớn của Việt Nam, với thương hiệu về đào tạo nhóm ngành nông – lâm – ngư – sinh, một trụ cột trong hệ thống giáo dục bậc cao của cả nước, được Chính phủ xếp vào nhóm trường đại học trọng điểm quốc gia của Việt Nam

  3. Sơn

    một trường đại học đa ngành lớn có vị thế trụ cột trong hệ thống giáo dục bậc cao của Việt Nam
    Theo bảng xếp hạng uniRank năm 2018, Đại học Cần Thơ đứng đầu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ 3 tại miền Nam và đứng thứ 5 tại Việt Nam

  4. Đại học Cần Thơ, Khu II nằm trên đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm của Nước ta, Trường Đại Học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực. Trong hơn 55 năm qua Trường đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, từ một số ít ngành đào tạo ban đầu, Trường đã củng cố, phát triển thành một Trường đa ngành đa lĩnh vực như hiện nay. Biết bao thế hệ sinh viên, nghiên cứu sinh ra trường phục vụ phát triển kinh tế – xã hội cho Cần Thơ và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung.

  5. Chiến

    Trường Đại Học Cần Thơ có thể xem là ngôi trường có bề dày lịch sử lâu năm nhất Đồng bằng Sông Cửu Long. Trường được xem là trung tâm đào tạo giáo dục tại miền Tây. Giáo viên tại đây là những Giáo Sư, Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ, Thạc Sĩ có chuyên môn rất cao và kinh nghiệp dồi dào. Rất nhiều học trò thành đạt trong cuộc sống đều được đào tạo từ ngôi trường này.

    Trưởng ĐHCT có diện tích rất lớn. Gồm khu 2 lớn nhất tại đường 3/2 Cần Thơ. Khu 1 toạ lạc tại đường Lý Tự Trọng, khu 3 tại Hoà An và 1 khu mới tại Măng Đen.

    Trường đào tạo đa ngành nhưng mạnh nhất là Nông Nghiệp và thuỷ sản được đầu tư rất lớn. Đây có thể là lựa chọn tuyệt vời cho các bạn trẻ học tập tại Cần Thơ và có độ chuyên môn cao sau này.

  6. Liên

    Đại học Cần Thơ là trường học có diện tích lớn nhất Việt Nam hiện nay (Tính tất cả các khu học). Đây là ngôi trường được xem là hiện đại nhất miền Tây với nhiều ngành học khác nhau. Tuy vậy nó vẫn nổi tiếng nhất là ngành học Nông Nghiệp. Gần như các giống cây, giống lúa mới hiện nay ở VN và cả các nước khu vực ĐNÁ đều do CTU nghiên cứu.

Thêm đánh giá