Review Trường Đại học Tây Đô (TDU) có tốt không?

Đại học Tây Đô (TDU) là một trong số ít các trường ĐH tư thục đào tạo đa ngành, có trụ sở tại Quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Trường ĐH Tây Đô được thành lập theo Quyết định số 54/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào 9/3/2006. Sự ra đời của TDU đã đánh dấu bước chuyển to lớn trong công tác hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục khu vực miền Nam.

7,6
Tốt
68 Lộ Hậu Thạnh Mỹ (Trần Chiên), P. Lê Bình, Q. Cái Răng, Tp. Cần Thơ
0292.3840.666
Ưu điểm nổi bật
  • Giáo viên nước ngoài
  • Giáo viên Việt Nam
  • Máy lạnh
  • Máy chiếu
  • Wifi
  • Thư viện
Mức độ hài lòng
Giảng viên
8.8
Cơ sở vật chất
8.5
Môi trường HT
8.0
Hoạt động ngoại khoá
7.5
Cơ hội việc làm
7.0
Tiến bộ bản thân
8.2
Thủ tục hành chính
6.5
Quan tâm sinh viên
8.8
Hài lòng về học phí
7.2
Sẵn sàng giới thiệu
6.2

Đại học Tây Đô (TDU) có trụ sở tại Quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Đây là một trong số ít các trường ĐH tư thục đào tạo đa ngành tại khu vực này. Nếu bạn đang quan tâm đến chính sách tuyển sinh năm 2021, mức thu học phí cũng như một số lưu ý về thời gian nhận hồ sơ của TDU thì hãy đọc hết bài viết này để tìm ra câu trả lời cho những thắc mắc đó nhé!

Thông tin chung

  • Tên trường: Trường Đại học Tây Đô (tên viết tắt: TDU hay Tay Do University)
  • Địa chỉ: 68 Lộ Hậu Thạnh Mỹ (Trần Chiên), P. Lê Bình, Q. Cái Răng, Tp. Cần Thơ
  • Website: https://www.tdu.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/TayDoUniversity/
  • Mã tuyển sinh: DTD
  • Email tuyển sinh: admin@tdu.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0292.3840.666, 0292.3840.222, 0292.3740.768.

Giới thiệu trường Đại học Tây Đô

Lịch sử phát triển

Trường ĐH Tây Đô được thành lập theo Quyết định số 54/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào 9/3/2006. Đây là trường đại học hoạt động theo loại hình tư thục đầu tiên tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Sự ra đời của TDU đã đánh dấu bước chuyển to lớn trong công tác hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục khu vực miền Nam.

Mục tiêu phát triển

ĐH Tây Đô năm 2025 sẽ trở thành một trong những trường ĐH tư thục hàng đầu ở Khu vực ĐBSCL với tỷ lệ sinh viên ra trường tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành lên đến hơn 80%. Bên cạnh đó, TDU còn chủ động phát triển theo hướng ứng dụng, phấn đấu đến 2035, trường sẽ có một số ngành đào tạo bậc ĐH được đánh giá cao về chất lượng đào tạo, phát triển ngang tầm với các nước phát triển trong khu vực Đông Nam Á.

Đội ngũ cán bộ

Mặc dù là trường tư thục có tuổi đời non trẻ nhưng trường sở hữu đội ngũ cán bộ có trình độ cao, số lượng lên đến 612 giảng viên. Trong đó có: 3 giáo sư, 9 phó giáo sư, 25 tiến sĩ, 259 thạc sĩ và 176 giảng viên tốt nghiệp bậc cử nhân.

Cơ sở vật chất

Trải qua 15 năm xây dựng và phát triển, hiện nay ĐH Tây Đô có 1 tòa nhà 5 tầng, 1 nhà học thiết kế chữ U 3 tầng và 3 dãy phòng tầng trệt với diện tích sử dụng lên tới 59.000m2. Thư viện với hơn 20.000 đầu sách tham khảo là nguồn tài liệu vô cùng hữu ích cho sinh viên trau dồi kiến thức chuyên môn sau giờ học. Ngoài ra, trường còn có dãy phòng thí nghiệm với trang thiết bị hiện đại phục vụ riêng cho từng ngành học. Đây chính là lợi thế rất lớn của TDU so với các trường trong khu vực ĐBSCL.

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

  • Đối với thí sinh đăng ký xét học bạ: thời gian xét tuyển chia làm 2 đợt
  1. Đến hết 17h00 – 11/9/2021, thời gian nhập học dự kiến là 12/9/2021.
  2. Từ 12/9/2021 – 30/9/2021.
  • Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo KQ thi THPT năm 2021: tiến hành theo các mốc thời gian quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo KQ thi ĐGNL do ĐH Tây Đô tổ chức: thời gian nhận hồ sơ bắt đầu từ 15/07/2021 – 30/07/2021.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

  • Đối tượng: thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 
  • Phạm vi: trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Nhà trường áp dụng 4 phương thức tuyển sinh như sau:

  • Xét học bạ theo 3 cách:
    • Xét theo KQ cả năm lớp 12 và KQ tốt nghiệp THPT.
    • Xét theo KQ hai năm lớp 10, 11, kỳ I lớp 12 và KQ tốt nghiệp THPT.
    • Xét theo KQ cả năm lớp 11, kì I lớp 12 và KQ tốt nghiệp THPT.
  • Xét KQ thi THPT năm 2021.
  • Xét KQ thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2021.
  • Xét KQ thi ĐGNL do ĐH Tây Đô tổ chức năm 2021.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Điều kiện chung: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Ngoài ra, đối với các phương thức xét tuyển khác nhau, nhà trường áp dụng các quy định cụ thể như sau:

  • Xét học bạ: 
  • Ngành Dược học yêu cầu thí sinh phải có tổng ĐTB 3 môn thuộc tổ hợp tối thiểu từ 24 điểm trở lên; lớp 12 có học lực Giỏi.
  • Ngành Điều dưỡng yêu cầu thí sinh có tổng ĐTB 3 môn thuộc tổ hợp từ 19.5 điểm trở lên; lớp 12 học lực Khá/Giỏi.
  • Các ngành còn lại: tổng ĐTB 3 môn thuộc tổ hợp từ 16.5 điểm trở lên.
  • Xét KQ thi THPT năm 2021.
  • Ngành Dược học, Điều dưỡng: đạt điểm chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định.
  • Các ngành còn lại: đạt ngưỡng điểm sàn do ĐH Tây Đô công bố sau khi biết kết quả thi THPT.
  • Xét KQ thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2021: đạt mức điểm sàn do ĐH Tây Đô quy định.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nhà trường thực hiện theo nội dung quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT đã ban hành.

Năm nay trường Đại học Tây Đô tuyển sinh các ngành nào?

Dưới đây là 28 ngành tuyển sinh của TDU trong năm nay. Nhà trường dự kiến tuyển sinh 3000 sinh viên, chỉ tiêu sẽ có sự chênh lệch giữa các ngành với nhau. Sau khi có kết quả thi THPT QG 2021, ĐH Tây Đô sẽ công bố thông tin cụ thể trên website của trường. Trước mắt thì các bạn có thể tham khảo tổ hợp xét tuyển phù hợp với từng ngành theo nội dung trong bảng. 

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển
1 7720201 Dược học A00, B00, D07, C02
2 7720301 Điều dưỡng A02, B00, D08, B03
3 7720401 Dinh dưỡng (Mới) A00, B00, D07, D08
4 7720203 Hóa Dược (Dự kiến) A00, A01, B00, D07
5 7380107 Luật kinh tế C00, D14, D84, D66
6 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mới) A00, A01, C01
7 7510601 Quản lý công nghiệp (Mới) A00, A01, C01
8 7340301 Kế toán A00, A01, D01, C04
9 7340201 Tài chính – ngân hàng A00, A01, D01, C04
10 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, C04
11 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, D01, C04
12 7340115 Marketing A00, A01, D01, C04
13 7340120 Kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, C04
14 7310630 Việt Nam học D01, C00, D14, D15
15 7810101 Du lịch D01, C00, D14, D15
16 7810201 Quản trị khách sạn D01, C00, D14, D15
17 7229030 Văn học C04, C00, D14, D15
18 7220201 Ngôn ngữ Anh D01, D14, D15, D66
19 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00, A01, B00, D07
20 7850101 Quản lý Tài nguyên và Môi trường A00, A01, B00, D01
21 7850103 Quản lý đất đai A00, A01, B00, D01
22 7540101 Công nghệ thực phẩm A00, A02, A01, C01
23 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00, A02, A01, C01
24 7480201 Công nghệ thông tin A00, A02, A01, C01
25 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00, A02, A01, C01
26 7640101 Thú y B00, A06, B02, C02
27 7620105 Chăn nuôi A00, B00, A02, D08
28 7320104 Truyền thông đa phương tiện A01, C00, D01, D15

Điểm chuẩn trường Đại học Tây Đô là bao nhiêu?

Năm 2020, điểm trúng tuyển của ĐH Tây Đô theo phương thức xét điểm thi THPT dao động từ 15 – 21 điểm. Trong đó, Dược học là ngành có mức điểm cao nhất – 21 điểm. Ngành Điều dưỡng xếp vị trí thứ hai với 19 điểm. Dưới đây là điểm chuẩn cụ thể để bạn tham khảo.

Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển theo KQ thi THPT

Dược học A00, B00, D07, C02 21
Điều dưỡng A02, B00, D08, B03 19
Dinh dưỡng (Mới) A00, B00, D07, D08
Hóa Dược (Dự kiến) A00, A01, B00, D07
Luật kinh tế C00, D14, D84, D66 15
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Mới) A00, A01, C01
Quản lý công nghiệp (Mới) A00, A01, C01
Kế toán A00, A01, D01, C04 15
Tài chính – ngân hàng A00, A01, D01, C04 15
Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, C04 15
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, D01, C04 15
Marketing A00, A01, D01, C04 15
Kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, C04 15
Việt Nam học D01, C00, D14, D15 15
Du lịch D01, C00, D14, D15 15
Quản trị khách sạn D01, C00, D14, D15 15
Văn học C04, C00, D14, D15 15
Ngôn ngữ Anh D01, D14, D15, D66 15
Nuôi trồng thủy sản A00, A01, B00, D07 15
Quản lý Tài nguyên và Môi trường A00, A01, B00, D01 15
Quản lý đất đai A00, A01, B00, D01 15
Công nghệ thực phẩm A00, A02, A01, C01 15
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00, A02, A01, C01 15
Công nghệ thông tin A00, A02, A01, C01 15
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00, A02, A01, C01 15
Thú y B00, A06, B02, C02 15
Chăn nuôi A00, B00, A02, D08 15
Truyền thông đa phương tiện A01, C00, D01, D15 15

Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Tây Đô (TDU) chính xác nhất

Học phí trường Đại học Tây Đô là bao nhiêu?

Năm 2020, ĐH Tây Đô áp dụng mức thu như sau đối với 1 tín chỉ:

Ngành học Số tiền (đơn giá: 1 tín chỉ)
Dược học 1.330.000 đồng
Điều dưỡng 696.000 đồng
Thú y 544.000 đồng
Công nghệ thực phẩm 531.000 đồng
Các ngành còn lại 468.000 đồng

Nhà trường hiện áp dụng chính sách giảm học phí với trị giá từ 20% – 50% cho sinh viên là con em gia đình chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn nhưng khao khát đến trường, có tinh thần vươn lên vượt khó. Ngoài ra, TDU còn áp dụng ưu đãi giảm 20% học phí cho gia đình khi có 2 người cùng theo học tại trường.

Xem thêm: Học phí Trường Đại học Tây Đô mới nhất

Review đánh giá Đại học Tây Đô có tốt không?

ĐH Tây Đô tuy còn chưa được biết đến rộng rãi trên cả nước nhưng với nỗ lực trong nhiều năm gần đây, nhà trường đã bước đầu xây dựng được nền móng vững chắc cho thương hiệu TDU. Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường có điều kiện cơ sở hạ tầng tốt, giảng viên có trình độ, môi trường học tập sáng tạo thì nơi đây hứa hẹn sẽ là một địa điểm đáng cân nhắc cho kỳ tuyển sinh năm nay đấy!

Hệ đào tạo

Khối ngành

, , , , , , , , , , ,

Tỉnh/thành phố

,

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Trường Đại học Tây Đô (TDU)”