Review Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM có tốt không?

Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học đa ngành, trực thuộc Bộ GD&ĐT. Trường có chức năng đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học trong các lĩnh vực: Nông lâm ngư nghiệp, Cơ khí, Kinh tế, Quản lý, Ngoại ngữ, Sư phạm, Môi trường, Sinh học, Hoá học, Công nghệ thông tin.

8,1
Tốt
Top 30
Khu phố 6, phường Linh Trung, TP.Thủ Đức, TP.HCM
028 3896 3350
Ưu điểm nổi bật
  • Giáo viên nước ngoài
  • Giáo viên Việt Nam
  • Máy lạnh
  • Máy chiếu
  • Wifi
  • Thư viện
Mức độ hài lòng
Giảng viên
8.3
Cơ sở vật chất
8.5
Môi trường HT
7.8
Hoạt động ngoại khoá
8.7
Cơ hội việc làm
8.0
Tiến bộ bản thân
7.9
Thủ tục hành chính
7.5
Quan tâm sinh viên
8.4
Hài lòng về học phí
7.3
Sẵn sàng giới thiệu
8.5
Mô tả

Một mùa tuyển sinh nữa lại về, ban biên tập của ReviewEdu hân hạnh được đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong công tác chọn trường, chọn ngành. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với bạn đọc những thông tin quan trọng cần nắm về trường Đại học Nông Lâm TP.HCM (NLU). Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về ngôi trường nổi tiếng trong đào tạo nông – lâm nghiệp này nhé!

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Nông Lâm TP.HCM (tên viết tắt: NLU hay Nong Lam University)
  • Địa chỉ:
  1. Khu phố 6, phường Linh Trung, TP.Thủ Đức, TP.HCM (trụ sở chính)
  2. Phân hiệu tại Gia Lai: Trần Nhật Duật, thôn 1, xã Diên Phú, TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai
  3. Phân hiệu tại Ninh Thuận: thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận
  • Website: https://hcmuaf.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/NongLamUniversity
  • Mã tuyển sinh: NLS
  • Email tuyển sinh: pdaotao@hcmuaf.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 028 3896 3350

Giới thiệu trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Lịch sử phát triển

Tiền thân của NLU là trường Quốc gia Nông Lâm Mục Bảo Lộc được xây dựng từ năm 1964. Đến năm 1972, ngôi trường này được đổi tên lần hai thành Học viện nông nghiệp. Cuối năm 1975, trường tiếp tục được đổi tên thành ĐH Nông nghiệp 4. 10 năm sau, ĐH Nông nghiệp 4 hợp nhất với Cao đẳng Lâm nghiệp ở Đồng Nai trở thành trường ĐH Nông Lâm Nghiệp TP.HCM. Cuối cùng, vào năm 2000, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM chính thức ra đời và hoạt động dưới sự quản lý của Bộ GD&ĐT.

Mục tiêu phát triển

Mục tiêu cốt lõi được nhà trường hướng đến là tập trung đào tạo cán bộ, nhân lực có trình độ trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp. Bên cạnh đó, hiện nay NLU còn mở rộng quy mô đào tạo ra các lĩnh vực khác như hóa học, công nghệ thông tin, ngôn ngữ… để đáp ứng nhu cầu học tập của phần lớn thí sinh. Phấn đấu đến năm 2045 sẽ trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ kỹ thuật tiên tiến của khu vực.

Đội ngũ cán bộ

Hiện trường có 551 giảng viên thuộc biên chế. Trong đó có 4 giáo sư, 31 phó giáo sư, 116 tiến sĩ/tiến sĩ khoa học, 341 thạc sĩ và 59 cử nhân đại học. Đạt tỷ lệ 100% có trình độ trên đại học. Đây là số lượng cán bộ hết sức lý tưởng của trường ĐH Nông Lâm TP.HCM. Các thầy cô là điểm tựa vững chắc cho quá trình chuyển đổi mô hình đào tạo và nâng cao chất lượng đầu ra của nhà trường.

Cơ sở vật chất

Trụ sở chính tại TP.HCM có diện tích rộng hơn 1 triệu mét vuông. Đây là khuôn viên trường đại học lớn bậc nhất cả nước. Tại đây, trường đã cho xây dựng khu ký túc xá với quy mô hơn 400 phòng được tích hợp mạng internet, nhà ăn… để phục vụ sinh viên. Ngoài ra, trường còn có hệ thống giảng đường, phòng học lên tới gần 200 phòng; 94 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm và 2 thư viện với tổng diện tích hơn 6500 mét vuông. Có thể nói, đây là những con số hết sức ấn tượng, thể hiện quyết tâm cao độ của ban lãnh đạo NLU trong xây dựng môi trường học tập năng động, sáng tạo, lý tưởng cho sinh viên.

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

Một số mốc thời gian đáng quan tâm trong kỳ tuyển sinh năm 2021 gồm:

  • Xét tuyển thẳng, xét điểm thi THPT Quốc gia năm 2021: theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Xét học bạ: nhận hồ sơ đến hết ngày 14/5/2021. Thời gian điều chỉnh nguyện vọng từ 1/6/2021 – 4/6/2021.
  • Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2021: đăng ký dự thi theo thời gian quy định của ĐHQG TP.HCM. Xét tuyển sau khi có kết quả.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

  • Đối tượng: đã tốt nghiệp THPT, có sức khỏe tốt.
  • Phạm vi tuyển sinh: toàn quốc

Phương thức tuyển sinh

Kỳ xét tuyển năm 2021 – 2022, nhà trường áp dụng các phương thức xét tuyển gồm:

  • Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
  • Xét học bạ (5 kỳ học gồm cả năm lớp 10, 11 và kỳ I năm lớp 12)
  • Xét điểm thi THPT Quốc gia năm 2021.
  • Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2021.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Một số quy định về yêu cầu nộp hồ sơ thí sinh cần chú ý bao gồm:

  • Điểm xét tuyển tối thiểu từ 6,0/10 (làm tròn 2 chữ số thập phân) khi xét học bạ THPT.
  • Riêng với ngành Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp sẽ áp dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định khi đăng ký xét điểm thi THPT Quốc gia năm 2021.
  • Thí sinh xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2021 cần đạt yêu cầu đầu vào theo thông báo của NLU. Nội dung này các bạn có thể xem thêm tại website tuyển sinh.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành về công tác tuyển sinh cao đẳng, đại học của Bộ GD&ĐT. Thí sinh có thể truy cập vào trang chủ của Bộ GD&ĐT để tìm hiểu thêm về nội dung này.

Năm nay trường Đại học Nông Lâm TP.HCM tuyển sinh các ngành nào?

Năm học này, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM tuyển sinh 35 ngành đào tạo hệ đại trà thuộc lĩnh vực nông – lâm nghiệp tại trụ sở chính (TP.HCM). Ngoài ra, NLU còn có 5 ngành hệ chất lượng cao (CLC) và 2 ngành thuộc chương trình tiên tiến. Thí sinh lưu ý tổ hợp A04 (Toán, Lý, Địa) chỉ dùng để xét điểm thi THPT, không xét học bạ với ngành Quản lý đất đai và Bất động sản. Dưới đây là thông tin chính xác về mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển để bạn đọc tham khảo.

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
Theo KQ thi THPT Theo phương thức khác
1 7140215 Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp 27 18 A00, A01, B00, D08
2 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 40 A01, D01, D14, D15
3 7310101 Kinh tế 90 60 A00, A01, D01
4 7340101 Quản trị kinh doanh 102 68 A00, A01, D01
5 7340101C Quản trị kinh doanh (CLC) 30 20 A00, A01, D01
6 7340116 Bất động sản 54 36 A00, A01, D01, A04
7 7340301 Kế toán 48 32 A00, A01, D01
8 7420201 Công nghệ sinh học 93 62 A00, A02, B00
9 7440301 Khoa học môi trường 48 32 A00, A01, B00, D07
10 7480104 Hệ thống thông tin 24 16 A00, A01D07
11 7480201 Công nghệ thông tin 120 80 A00, A01D07
12 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 72 48 A00, A01D07
13 7510201C Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC) 18 12 A00, A01D07
14 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 36 24 A00, A01D07
15 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 60 40 A00, A01D07
16 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt 36 24 A00, A01D07
17 7519007 Công nghệ kỹ thuật năng lượng tái tạo 24 16 A00, A01D07
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 36 24 A00, A01D07
19 7520320 Kỹ thuật môi trường 48 32 A00, A01, B00, D07
20 7520320C Kỹ thuật môi trường (CLC) 18 12 A00, A01, B00, D07
21 7540101 Công nghệ thực phẩm 156 104 A00, A01, B00, D08
22 7540101C Công nghệ thực phẩm (CLC) 36 24 A00, A01, B00, D08
23 7540101T Công nghệ thực phẩm (Chương trình tiên tiến) 36 24 A00, A01, B00, D08
24 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản 45 30 A00, A01D07, D08
25 7549001 Công nghệ chế biến lâm sản 93 62 A00, A01, B00, D01
26 7620105 Chăn nuôi 90 60 A00, B00D07, D08
27 7620109 Nông học 126 84 A00, B00, D08
28 7620112 Bảo vệ thực vật 51 34 A00, B00, D08
29 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 45 30 A00, A01, D01
30 7620116 Phát triển nông thôn 36 24 A00, A01, D01
31 7620201 Lâm học 48 32 A00, B00, D01, D08
32 7620202 Lâm nghiệp đô thị 24 16 A00, B00, D01, D08
33 7620211 Quản lý tài nguyên rừng 36 24 A00, B00, D01, D08
34 7620301 Nuôi trồng thủy sản 102 68 A00, B00D07, D08
35 7640101 Thú y 108 72 A00, B00D07, D08
36 7640101T Thú y (Chương trình tiên tiến) 18 12 A00, B00D07, D08
37 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 66 44 A00, A01, B00, D07
38 7850103 Quản lý đất đai 96 64 A00, A01, D01, A04
39 7859002 Tài nguyên và du lịch sinh thái 24 16 A00, B00, D01, D08
40 7859007 Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên 72 48 A00, B00D07, D08
41 7420201C Công nghệ sinh học (CLC) 18 12 A01, D07, D08
42 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 96 64 A00, A01, B00, D07

Điểm chuẩn trường Đại học Nông Lâm TP.HCM là bao nhiêu?

Điểm chuẩn năm 2020 các ngành của NLU dao động từ 16 đến 24,5 điểm. Trong đó, Thú y là ngành có mức điểm đầu vào cao nhất – 24,5 (cả hai hệ đào tạo). Các ngành như Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường, Phát triển nông thôn, Lâm học… lấy cùng thang điểm 16. Dưới đây là thông tin cụ thể để bạn đọc tham khảo.

Ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển theo KQ thi THPT
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp A00, A01, B00, D08 18,5
Kinh tế A00, A01, D01 22,25
Quản trị kinh doanh A00, A01, D01 23,3
Quản trị kinh doanh (CLC) A00, A01, D01 20,7
Bất động sản A00, A01, A04, D01 19
Kế toán A00, A01, D01 23,3
Công nghệ sinh học A00, A02, B00 23
Khoa học môi trường A00, A01, B00, D07 16
Hệ thống thông tin A00, A01, D07 17
Công nghệ thông tin A00, A01, D07 22,75
Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00, A01, D07 21
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CLC) A00, A01, D07 16,25
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00, A01, D07 21,5
Công nghệ kỹ thuật ô tô A00, A01, D07 22,75
Công nghệ kỹ thuật nhiệt A00, A01, D07 17,75
Công nghệ kỹ thuật năng lượng tái tạo A00, A01, D07 16
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00, A01, D07 21,25
Kỹ thuật môi trường A00, A01, B00, D07 16
Kỹ thuật môi trường (CLC) A00, A01, B00, D07 16
Công nghệ thực phẩm A00, A01, B00, D08 23
Công nghệ thực phẩm (CLC) A00, A01, B00, D08 19
Công nghệ thực phẩm (Chương trình tiên tiến) A00, A01, B00, D08 19
Công nghệ chế biến thủy sản A00, A01, D07, D08 16
Công nghệ chế biến lâm sản A00, A01, B00, D01 16
Chăn nuôi A00, B00, D07, D08 19
Nông học A00, B00, D08 17,25
Bảo vệ thực vật A00, B00, D08 19,5
Kinh doanh nông nghiệp A00, A01, D01 19
Phát triển nông thôn A00, A01, D01 16
Lâm học A00, B00, D01, D08 16
Lâm nghiệp đô thị A00, B00, D01, D08 16
Quản lý tài nguyên rừng A00, B00, D01, D08 16
Nuôi trồng thủy sản A00, B00, D07, D08 16
Thú y A00, B00, D07, D08 24,5
Thú y (Chương trình tiên tiến) A00, B00, D07, D08 24,5
Quản lý tài nguyên và môi trường A00, A01, B00, D07 16
Quản lý đất đai A00, A01, A04, D01 19
Tài nguyên và du lịch sinh thái A00, B00, D01, D08 16
Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên A00, B00, D07, D08 16
Công nghệ sinh học (CLC) A01, D07, D08 16,25
Công nghệ kỹ thuật hóa học A00, A01, B00, D07 20,5

Học phí trường Đại học Nông Lâm TP.HCM là bao nhiêu?

Học phí dự kiến áp dụng cho các năm tới với sinh viên hệ đào tạo đại học chính quy như sau.

Ngành học Năm 2021 – 2022 Năm 2022 – 2023 Năm 2023 – 2024
Nhóm ngành 1 10.780.000 đồng 11.858.000 đồng 13.043.800 đồng
Nhóm ngành 2 12.870.000 đồng 14.157.000 đồng 15.572.000 đồng

Trên đây là lộ trình tăng học phí của NLU trong 2 năm tới. Nếu có điều chỉnh gì theo quy định của nhà nước, nhà trường sẽ sớm thông báo công khai đến toàn thể sinh viên.

Review đánh giá Đại học Nông Lâm TP.HCM có tốt không?

Có thể nói, NLU là trường đại học đào tạo chuyên sâu và uy tín nhất cả nước về các ngành thuộc lĩnh vực nông – lâm nghiệp. Với chương trình đào tạo đề cao tính thực tiễn, hệ thống ngành học đa dạng, học phí phải chăng… nhà trường đang ngày càng thu hút được lượng lớn thí sinh đăng ký xét tuyển trong những năm gần đây. Bên cạnh đó, chính sách đào tạo liên kết cũng giúp NLU đạt được con số ấn tượng – hơn 80% sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp trong năm đầu tiên. Hy vọng thông qua bài viết này, sĩ tử cả nước đã có thêm nhiều góc nhìn cụ thể hơn về trường ĐH Nông Lâm TP.HCM.

Đánh giá bài viết
Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM”