Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch Thanh Hóa (TUCST) mới nhất

điểm chuẩn của Trường Đại học Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch Thanh Hóa (TUCST)

Vậy mức điểm chuẩn của Trường Đại học Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch Thanh Hóa (TUCST) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Những đối tượng nào được ưu tiên cộng điểm? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ điểm chuẩn TUCST giúp cho bạn đọc có cái nhìn tổng quát hơn về mức điểm chuẩn của trường. Các bạn hãy tham khảo thông tin mà Reviewedu tổng hợp dưới đây nhé!

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (tên viết tắt: TUCST – Thanh Hoa University of Culture, Sports and Tourism)
  • Địa chỉ: 561 Quang Trung, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa.
  • Website: http://www.dvtdt.edu.vn/
  • Mã tuyển sinh: DVD
  • Email tuyển sinh: dhvhttdlth@gmail.com
  • Facebook: https://www.facebook.com/dvtdt.edu.vn/
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0373953388

Lịch sử phát triển

Trường có bề dày lịch sử lâu năm, tiền thân là Trường Sơ cấp Văn hóa Nghệ thuật, được thành lập vào tháng 3/1967. Ngày 2/10/1978, Trường Sơ cấp Văn hóa Nghệ thuật được nâng cấp thành Trung học Văn hóa Nghệ thuật. Ngày 25/8/2004, Theo Quyết định số 4765/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ GD&ĐT, trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật Thanh Hóa được thành lập. Trải qua nhiều thăng trầm lịch sử, ngày 22/7/2011, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định nâng cấp lên thành trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.

Cơ sở vật chất

Trường hiện đang tổ chức đào tạo tại số 561 Đường Quang Trung, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, có tổng diện tích là 70.500 m2. 

Trường có 3 khu giảng đường với 75 phòng học lý luận và thực hành, 1 trung tâm thực hành khách sạn – Nhà hàng, 1 Nhà Biểu diễn kiêm hội trường… Đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động đào tạo của sinh viên và nhà trường.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa mới nhất
Điểm chuẩn của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn năm 2023 – 2024 của trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST)

Năm 2023, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa xét tuyển theo 3 phương thức: điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, xét tuyển thẳng.

Điểm chuẩn Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa năm 2023 đã được công bố đến các thí sinh ngày 22/8.

Tên ngành 

Mã ngành Tổ hợp môn Điểm trúng truyển
Điểm thi THPT Quốc Gia

Điểm xét học bạ

Giáo dục mầm non 7140201 M01, M02, M03, M07  26.99 26.09
Giáo dục tiểu học 7140202 M00, M03, D01, C20 19.5 27.3
Sư phạm Âm nhạc 7140221 N00 26.1 24.1
Sư phạm Mỹ thuật 7140222 H00 25.3 22.65
Thanh nhạc 7210205 N00 15 16.5
Đồ họa 7210104 H00 15 16.5
Thiết kế thời trang 7210404 H00 15 16.5
Luật 7380101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Ngôn ngữ Anh 7220201 D96, D72, D15, D66 15 16.5
Quản lý văn hóa 7229042 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản lý Nhà nước 7310205 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Công nghệ truyền thông 7320106 C00, C15, C20, D66 16.5 16.5
Thông tin – Thư viện 7320201 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Công tác xã hội 7760101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Du lịch 7810101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành 7810103 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản trị khách sạn 7810201 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản lý thể dục thể thao 7810301 T00, T03, T05, T08 15 16.5

Điểm chuẩn năm 2022 – 2023 của trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST)

Năm học 2022, trường đã quy định mức điểm chuẩn như sau:

Tên ngành 

Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 
Điểm thi THPT Quốc Gia

Điểm xét học bạ

Giáo dục mầm non 7140201 M01, M02, M03, M07  19 24
Giáo dục thể chất 7140206 T00, T03, T05, T08 24.5 19.5
Sư phạm Âm nhạc 7140221 N00 18 19.5
Sư phạm Mỹ thuật 7140222 H00 18 19.5
Thanh nhạc 7210205 N00 15 16.5
Đồ họa 7210104 H00 15 15
Thiết kế thời trang 7210404 H00 15 15
Luật 7380101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Ngôn ngữ Anh 7220201 D96, D72, D15, D66 15 16.5
Quản lý văn hóa 7229042 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản lý Nhà nước 7310205 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Công nghệ truyền thông 7320106 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Thông tin – Thư viện 7320201 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Công tác xã hội 7760101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Du lịch 7810101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành 7810103 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản trị khách sạn 7810201 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản lý thể dục thể thao 7810301 T00, T03, T05, T08 24.5 15

Điểm chuẩn năm 2021 – 2022 của trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST)

Điểm chuẩn trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 như sau:

Tên ngành 

Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 
Điểm thi THPT Quốc Gia

Điểm xét học bạ

Giáo dục mầm non 7140201 M01, M02, M03, M07  19 24
Sư phạm Âm nhạc 7140221 N00 18 19.5
Sư phạm Mỹ thuật 7140222 H00 18 19.5
Thanh nhạc 7210205 N00 15 16.5
Đồ họa 7210104 H00 15 15
Thiết kế thời trang 7210404 H00 15 15
Luật 7380101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Ngôn ngữ Anh 7220201 D96, D72, D15, D66 15 16.5
Quản lý văn hóa 7229042 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản lý Nhà nước 7310205 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Công nghệ truyền thông 7320106 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Thông tin – Thư viện 7320201 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Công tác xã hội 7760101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Du lịch 7810101 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành 7810103 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản trị khách sạn 7810201 C00, C15, C20, D66 15 16.5
Quản lý thể dục thể thao 7810301 T00, T03, T05, T08 15 15

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST) như thế nào?

Học sinh tra cứu điểm chuẩn của trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Học sinh tra cứu điểm chuẩn của trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Khu vực tuyển sinh được cộng điểm ưu tiên 

Cụ thể các khu vực tuyển sinh: 

  • Khu vực 1 (KV1): Cộng ưu tiên 0,75 điểm
  • KV1 là các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Khu vực 2 (KV2): Cộng ưu tiên 0,25 điểm
  • KV2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT): Cộng ưu tiên 0,5 điểm
  • KV2-NT gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên

KV3 là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST) như thế nào?

Phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT Quốc Gia

Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi/môn thi (thang 10) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm trúng tuyển xét theo từng ngành (Danh sách thí sinh trúng tuyển được xếp theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu).

Phương thức xét điểm học bạ

Xét học bạ căn cứ vào điểm trung bình cộng, hai học kỳ lớp 10, hai học kỳ lớp 11 và học kỳ I lớp 12 của ba môn trong tổ hợp xét tuyển

Điểm xét tuyển = (ĐTBM học kỳ I lớp 10 + ĐTBM học kỳ II lớp 10 + ĐTBM học kỳ I lớp 11 + ĐTBM học kỳ II lớp 11 + ĐTBM học kỳ I lớp 12) / 5

Xét học căn cứ vào điểm trung bình cộng của hai học kỳ lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển

ĐXT =  (Điểm TB lớp 12 môn 1 + Điểm TB lớp 12 môn 2 + Điểm TB lớp 12 môn 3)/3 + Điểm ưu tiên (nếu có). 

Kết luận

Như vậy, tùy vào phương thức xét tuyển mà mức điểm chuẩn TUCST có sự chênh lệch khác nhau. Nhìn chung, điểm chuẩn sẽ dao động điểm qua từng năm. Reviewedu hy vọng các bạn có thể lựa chọn ngành học phù hợp với khả năng của mình. Chúc các bạn vượt qua kỳ tuyển sinh với kết quả như mong ước nhé!

Xem thêm: 

4.7/5 - (3 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *