Bạn cần liên hệ Review Edu

Hoặc để lại thông tin
Review Edu sẽ gọi lại cho bạn

 

 






Tìm kiếm

Khối ngành

Tỉnh/Thành phố

Review khác

Đại học Sư phạm – Đại học Huế (DHS)


Đại học Sư Phạm Huế hướng đến mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, nhà quản lý giáo dục và các cán bộ khoa học có trình độ học vấn theo chuẩn quốc gia. Trường còn mong muốn được triển khai các dự án nghiên cứu, tư vấn giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong khu vực duyên hải miền Trung cũng như toàn quốc.

7.5
Tốt
Top 120
Số 32, 34, 36 Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế
0234 3619 777

Ưu điểm nổi bật
  • Giáo viên Việt Nam
  • Máy lạnh
  • Máy chiếu
  • Wifi
  • Thư viện
Mức độ hài lòng
Giảng viên
8.0
Cơ sở vật chất
7.0
Môi trường HT
8.5
Hoạt động ngoại khoá
6.0
Cơ hội việc làm
6.0
Tiến bộ bản thân
7.0
Thủ tục hành chính
8.0
Quan tâm sinh viên
8.5
Hài lòng về học phí
9.0
Sẵn sàng giới thiệu
7.0
Mô tả

Sư Phạm là một trong những ngành học nhận được sự quan tâm lớn từ sinh viên và quý phụ huynh vì là ngành học có nhiều chế độ đãi ngộ tốt cũng như tính chất công việc nhẹ nhàng, phù hợp với những bạn trẻ mong muốn làm việc trong môi trường vui tươi và tích cực. Hiện nay, có không ít cơ sở đào tạo khắp cả nước đang tham gia giảng dạy ngành “gõ đầu trẻ” này, song, nếu nhắc đến các trường Sư Phạm trọng điểm trong khu vực miền Trung và cả nước, không thể không nhắc đến trường Đại học Sư Phạm, Đại học Huế. Vậy, Đại học Sư Phạm Huế giảng dạy các ngành Sư Phạm gì, chế độ ưu đãi và phương thức tuyển sinh ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Sư phạm – Đại học Huế (tên Tiếng Anh: Hue University’s College Of Education – DHS)
  • Địa chỉ: Số 32, 34, 36 Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế
  • Website: http://www.dhsphue.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/dhsphue/
  • Mã tuyển sinh: DHS
  • Email tuyển sinh: tuyensinh@dhsphue.edu.vn 
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0234 3619 777

Giới thiệu trường Đại học Sư phạm Huế

Lịch sử phát triển

Năm 1878, trụ sở của Đại học Sư Phạm Huế là Tòa Khâm sứ Trung Kỳ, thủ phủ của Thực dân Pháp tại Trung kỳ, chi phối hầu hết các hoạt động trong và ngoài nước của triều Nguyễn. Đến năm 1957, Viện Đại học Huế được thành lập với 05 phân khoa đại học: Luật khoa, Văn khoa, Khoa học, Sư Phạm và Hán học. Năm 1976, sau khi đất nước được thống nhất, trường Đại học Sư Phạm Huế được thành lập. Sau một thời gian dài hoạt động và khẳng định vai trò của mình, năm 1994, trường Sư Phạm Huế trở thành một trong những trường trực thuộc Đại học Huế.

Mục tiêu phát triển

Đại học Sư Phạm Huế hướng đến mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, nhà quản lý giáo dục và các cán bộ khoa học có trình độ học vấn theo chuẩn quốc gia. Trường còn mong muốn được triển khai các dự án nghiên cứu, tư vấn giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong khu vực duyên hải miền Trung cũng như toàn quốc. Từ đó, góp một phần không nhỏ trong việc xây dựng và phát triển quốc gia trong lĩnh vực văn hóa – xã hội.

Đội ngũ cán bộ

Đại học Sư Phạm Huế xếp thứ 02 trong các trường đào tạo khối ngành Sư Phạm về chất lượng của đội ngũ cán bộ, nhân viên nhà trường. Được biết, trường có 02 Giáo sư, 43 Phó giáo sư và 129 Tiến sĩ trong số 254 Giảng viên đang tham gia công tác tại trường. Đây đều là những Giảng viên đã có thâm niên lâu năm trong nghề, đã đào tạo nên hơn 65.000 nhà giáo hiện đang công tác tại khu vực miền Trung cũng như toàn quốc. Trong tương lai, trường khẳng định sẽ còn kiến tạo nhiều thành tựu nổi bật nhất, xứng đáng là một trong 7 trường trọng điểm đào tạo khối ngành Sư Phạm tại Việt Nam.

Cơ sở vật chất

Đại học Sư Phạm Huế hiện nay nằm trên trục đường lớn của Huế, trải dài 10 ha đất. Trường có 3 dãy nhà 3 tầng phục vụ cho việc học Đại học và 1 dãy nhà 4 tầng để giảng dạy bậc cao học. Sau đây là các tòa nhà và phòng học hiện đang được đưa vào hoạt động tại trường:

  • Phòng thí nghiệm Khoa học: 31 Phòng
  • Phòng học tiếng: 2 Phòng
  • Nhà thực hành đa năng: 4 Tầng
  • Phòng vi tính: 5 Phòng với hơn 240 máy tính có kết nối Internet.
  • Dãy nhà thư viện: 2 Phòng đọc sách, có 300 ghế ngồi và hơn 30000 đầu sách cùng với hệ thống điện tử)
  • 2 Giảng đường và 1 phòng hội trường lớn (có sức chứa từ 180 – 1000 chỗ ngồi)

Ngoài ra, trường còn được phủ sóng bởi Wifi có tốc độ cao, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và tra cứu thông tin của sinh viên và cán bộ trong nhà trường.

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

DHS nhận hồ sơ tuyển sinh từ ngày 15/6/2021 đến 17h00 ngày 31/7/2021.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

DHS tuyển sinh các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên phạm vi toàn quốc.

Phương thức tuyển sinh

Sau đây là 03 phương thức tuyển sinh cho tất cả thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào trường:

  • Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả bài thi THPT Quốc gia.
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm học bạ trong quá trình học tập bậc THPT. Nhà trường sử dụng điểm của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển tại năm lớp 11 và Học kỳ I lớp 12 để tính trung bình cộng. Thí sinh thi vào ngành Tâm lý học giáo dục và Hệ thống thông tin cần đạt tổng điểm 3 môn trên 18 điểm để đáp ứng được điều kiện xét tuyển vào trường.
  • Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả bài thi THPT Quốc gia kết hợp với bài thi Năng khiếu hoặc xét tuyển bằng học bạ kết hợp với bài thi Năng khiếu (chỉ áp dụng cho các ngành năng khiếu).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường Đại học Sư Phạm Huế được chia ra làm 2 ngưỡng đối với 2 nhóm ngành khác nhau:

  • Đối với ngành đào tạo giáo viên: nhà trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia.
  • Đối với các ngành khác trong trường: ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường sẽ được Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế công bố sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia và trước khi thí sinh có thể thay đổi nguyện vọng.

Ngoài ra, Đại học Sư Phạm Huế cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể về điều kiện nhận hồ sơ. Điều kiện tiên quyết của nhà trường là hạnh kiểm. Thí sinh cần đạt hạnh kiểm khá trở lên trong 3 năm cấp 3 để có thể nộp đơn vào trường. Ngoài ra, tùy vào từng ngành học mà trường sẽ đưa ra các yêu cầu khác nhau trước khi thí sinh bước vào quá trình xét tuyển, cụ thể:

  • Đối với Giáo dục mầm non: Thí sinh cần thi môn Năng khiếu bên cạnh các môn Văn hóa (Hát, Đọc diễn cảm…). Môn năng khiếu cần phải đạt >= 5 điểm.
  • Đối với Sư Phạm Âm nhạc: Thí sinh cần thi năng khiếu bên cạnh các môn Văn hóa (Tiết tấu – Cao độ, Nhạc cụ, Hát…). Môn năng khiếu cần phải đạt >= 5 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nhà trường xét tuyển thẳng các thí sinh đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau của nhà trường:

  • Học sinh các trường chuyên trong cả nước, có kết quả học tập lớp 12 đạt loại giỏi và đã tốt nghiệp bậc THPT được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp (môn chuyên phù hợp với ngành học xét tuyển vào trường).
  • Học sinh có tham gia và đạt giải thưởng tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh hoặc thành phố, đạt danh hiệu HSG lớp 12 và đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp (môn có giải của học sinh phải phù hợp với ngành học mà thí sinh đăng ký vào trường).
  • Thí sinh tham gia và có giải thưởng cao trong các kỳ thi nghệ thuật cấp tỉnh hoặc cấp thành phố trở lên, đạt danh hiệu HSG lớp 12 và đã tốt nghiệp bậc THPT được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục mầm non.
  • Thí sinh tham gia và đạt giải thưởng trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh hoặc cấp thành phố trở lên, đạt danh hiệu HSG 12 và đã tốt nghiệp bậc THPT được xét tuyển thẳng vào ngành Sư phạm Âm nhạc.

Đối với chính sách ưu tiên xét tuyển, nhà trường cũng đưa ra các tiêu chí cụ thể và nghiêm ngặt:

  • Thí sinh có giải nhất, giải nhì và giải ba tại các cuộc thi tuyển chọn HSG cấp quốc gia với môn đạt giải phù hợp với 1 trong các môn thuộc tổ hợp môn thi của ngành mà thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển (Lưu ý, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và không có môn nào <= 1 điểm trong kỳ thi THPT Quốc gia)
  • Thí sinh có giải nhất, giải nhì hoặc giải ba tại các Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT. (Lưu ý, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và không có môn nào <= 1 điểm trong kỳ thi THPT Quốc gia)

Chính sách ưu tiên và tuyển thẳng được áp dụng cho tất cả các ngành trong trường, ngoại trừ Giáo dục mầm non.

Năm nay trường Đại học Sư phạm Huế tuyển sinh các ngành nào?

Vẫn như mọi năm, Đại học Sư Phạm Huế thông báo tuyển sinh tất cả các ngành Sư Phạm trong trường ví dụ: Sư Phạm Toán, Sư Phạm Ngữ văn, Sư Phạm Vật lý, Sư Phạm Âm nhạc, Giáo dục mầm non, Giáo dục chính trị… Cụ thể các ngành và chỉ tiêu tuyển sinh như sau:

 

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
Theo KQ thi THPT Theo phương thức khác
1 7140209 Sư phạm Toán học 180 54 A00, A01, D90, D07
2 7140209TA  Sư phạm Toán bằng tiếng Anh 21 9 A00, A01, D90, D07
3 7140210  Sư phạm Tin học 84 36 A00, A01, D90, D01
4 7140210TA  Sư phạm Tin học đào tạo bằng tiếng Anh 21 9 A00, A01, D90, D07
5 7140211 Sư phạm Vật lý 91 39 A00, A01, D90, D07
6 7140211TA Sư phạm Vật lý đào tạo bằng tiếng Anh 21 9 A00, A01, D90, D07
7 7140212 Sư phạm Hóa học 91 39 A00, B00, D90, D07
8 7140212TA Sư phạm Hóa học đào tạo bằng tiếng Anh 21 9 A00, B00, D90, D07
9 7140213 Sư phạm Sinh học 91 39 B00, B02, B04, D90
10 7140213TA Sư phạm Sinh học đào tạo bằng tiếng Anh 21 9 B00, B02, B04, D90
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 133 57 C00, C19, D01, D66
12 7140218 Sư phạm Lịch sử 122 48 C00, C19, D14, D78
13 7140219 Sư phạm Địa lý 105 45 A09, C00, C20, D15
14 7140201 Giáo dục Mầm non 175 65 M01, M09
15 7140202 Giáo dục Tiểu học 210 90 C00, D01, D08, D10
16 7140205 Giáo dục Chính trị 84 36 C00, C19, C20, D66
17 7140221 Sư phạm Âm nhạc 42 18 N00, N01
18 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 42 18 A00, B00, D90
19 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 42 18 C00, C19, C20, D78
20 7140246 Sư phạm Công nghệ 42 18 A00, B00, D90
21 7140248 Giáo dục pháp luật 42 18 C00, C19, C20, D66
22 7140204 Giáo dục Công dân 42 18 C00, C19, C20, D66
23 7140208 Giáo dục QP – AN 42 18 C00, C19, C20, D66
24 (dự kiến) Quản lý giáo dục 35 15 C00, C19, C20, D66
25 7310403 Tâm lý học giáo dục (hệ cử nhân)  56 24 B00, C00, C20, D01
26 7480104 Hệ thống thông tin (hệ cử nhân)  56 24 A00, A01, D90, D07
27 T140211 Vật lý tiên tiến (hệ liên kết đào tạo với nước ngoài) 21 9 A00, A01, D90, D07
28 INSA Chương trình kỹ sư INSA

25

A00, A01, D90, D07

Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Huế  là bao nhiêu?

Trường Đại học Sư Phạm Huế thường có điểm chuẩn trong khoảng 15 đến 19 điểm. Điểm chuẩn thấp nhất của trường là ngành Tâm lý học giáo dục, Hệ thống thông tin và Vật lý. Ngành Giáo dục Mầm non và Sư phạm Công nghệ lấy điểm cao nhất với mốc 19 điểm. Còn lại, hầu như các ngành đều có điểm chuẩn bằng nhau là 18.5 điểm.

Ngành

Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển THPT

Điểm trúng tuyển học bạ

Sư phạm Toán học A00, A01, D90, D07 18.5 24
Sư phạm Toán bằng tiếng Anh A00, A01, D90, D07 18.5 24
Sư phạm Tin học A00, A01, D90, D01 18.5 24
Sư phạm Tin học đào tạo bằng tiếng Anh A00, A01, D90, D07 18.5 24
Sư phạm Vật lý A00, A01, D90, D07 18.5 24
Sư phạm Vật lý đào tạo bằng tiếng Anh A00, A01, D90, D07 18.5 24
Sư phạm Hóa học A00, B00, D90, D07 18.5  24
Sư phạm Hóa học đào tạo bằng tiếng Anh A00, B00, D90, D07 18.5 24
Sư phạm Sinh học B00, B02, B04, D90 18.5 24
Sư phạm Sinh học đào tạo bằng tiếng Anh B00, B02, B04, D90 18.5 24
Sư phạm Ngữ văn C00, C19, D01, D66 18.5 24
Sư phạm Lịch sử C00, C19, D14, D78 18.5 24
Sư phạm Địa lý A09, C00, C20, D15 18.5 24
Giáo dục Mầm non M01, M09 19
Giáo dục Tiểu học C00, D01, D08, D10 18.5 24
Giáo dục Chính trị C00, C19, C20, D66 18.5 24
Sư phạm Âm nhạc N00, N01 18 24
Sư phạm Khoa học tự nhiên A00, B00, D90 18.5 24
Sư phạm Lịch sử – Địa lý C00, C19, C20, D78 18.5
Sư phạm Công nghệ A00, B00, D90 19 24
Giáo dục pháp luật C00, C19, C20, D66 18.5 24
Giáo dục Công dân C00, C19, C20, D66 18.5 24
Giáo dục QP – AN C00, C19, C20, D66 18.5 24
Quản lý giáo dục C00, C19, C20, D66 18.5 24
Tâm lý học giáo dục (hệ cử nhân)  B00, C00, C20, D01 15 18
Hệ thống thông tin (hệ cử nhân)  A00, A01, D90, D07 15 18
Vật lý tiên tiến (hệ liên kết đào tạo với nước ngoài) A00, A01, D90, D07 15 18
Chương trình kỹ sư INSA A00, A01, D90, D07 18.5 24

Học phí trường Đại học Sư phạm Huế là bao nhiêu?

Theo quy định của bộ, học phí các ngành Sư Phạm đều sẽ được miễn phí. Đối với các ngành thuộc hệ cử nhân, học phí của trường thu theo nghị định của chính phủ cũng như quy định của Đại học Huế. Đối với sinh viên thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên bằng tiếng Anh, học phí sẽ được thu theo quy định hiện hành cùng với phụ phí 5 triệu đồng/học kỳ.

Sinh viên ngành Vật lý (đào tạo theo chương trình tiên tiến + dạy bằng tiếng Anh) cũng có mức học phí riêng theo quy định hiện hành.

Review đánh giá Đại học Sư phạm Huế có tốt không?

Là 1 trong 7 trường Đại học đào tạo khối ngành Sư Phạm tốt nhất cả nước, được trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất, DHS khẳng định là một cơ sở giáo dục chất lượng cao. Nối tiếp những thành công hiện có, trong tương lai gần, DHS sẽ phấn đấu duy trì vị thế là cơ sở giáo dục hàng đầu về khối ngành Sư Phạm trong khu vực miền Trung và cả nước.

Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Đại học Sư phạm – Đại học Huế (DHS)”