Review Trường Đại học Nha Trang (NTU) có tốt không?

Để được phát triển bền vững như ngày hôm nay, trường Đại học Nha Trang đã phải trải qua nhiều giai đoạn lịch sử. Tiền thân của trường là một khoa thủy sản thuộc Học viện nông lâm Hà Nội được thành lập vào năm 1959 (nay thuộc Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội). Ngày 16/8/1966, khoa được tách thành Trường Đại học Thủy sản theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. Đến ngày 4/10/1976, Trường chuyển trụ sở từ Hải Phòng vào Nha Trang và được lấy tên là Trường Đại học Hải sản sau đó đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản. Ngày 25/7/2006, Trường đổi tên thành Trường Đại học Nha Trang.

7.0
Tốt
Top 30
Số 02 Nguyễn Đình Chiểu - Nha Trang - Khánh Hòa
0583 831 149
Ưu điểm nổi bật
  • Giáo viên nước ngoài
  • Giáo viên Việt Nam
  • Máy lạnh
  • Máy chiếu
  • Wifi
  • Thư viện
Mức độ hài lòng
Giảng viên
7.5
Cơ sở vật chất
7
Môi trường HT
7.4
Hoạt động ngoại khoá
6.8
Cơ hội việc làm
6.8
Tiến bộ bản thân
6
Thủ tục hành chính
8
Quan tâm sinh viên
7
Hài lòng về học phí
7
Sẵn sàng giới thiệu
7.2
Mô tả

Với xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay, việc phát triển và đào tạo ra nguồn nhân lực góp phần vào sự phát triển của đất nước là việc không thể thiếu. Chính vì vậy, tất cả các trường đại học trong cả nước nói chung và Đại học Nha Trang nói riêng cũng đang phấn đấu hết mình để hoàn thành nhiệm vụ này. Đây là ngôi trường có tiếng vang lớn trong chuỗi các trường đại học của các tỉnh miền Trung. Trong nhiều năm phát triển, trường đã thu hút một lượng lớn sinh viên vào học. Nếu như bạn đang quan tâm đến ngôi trường này, bài viết sau đây sẽ là tài liệu quý giá để các bạn tham khảo.

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Nha Trang (Tên viết tắt: NTU – Nha Trang University)
  • Địa chỉ: Số 02 Nguyễn Đình Chiểu – Nha Trang – Khánh Hòa
  • Website: http://www.ntu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/nhatranguniversity/
  • Mã tuyển sinh: TSN
  • Email tuyển sinh: tuyensinhdhts@gmail.com
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0583 831 149

Giới thiệu trường Đại học Nha Trang

Lịch sử phát triển

Để được phát triển bền vững như ngày hôm nay, trường Đại học Nha Trang đã phải trải qua nhiều giai đoạn lịch sử. Tiền thân của trường là một khoa thủy sản thuộc Học viện nông lâm Hà Nội được thành lập vào năm 1959 (nay thuộc Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội). Ngày 16/8/1966, khoa được tách thành Trường Đại học Thủy sản theo quyết định của Thủ tướng chính phủ. Đến ngày 4/10/1976, Trường chuyển trụ sở từ Hải Phòng vào Nha Trang và được lấy tên là Trường Đại học Hải sản sau đó đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản. Ngày 25/7/2006, Trường đổi tên thành Trường Đại học Nha Trang.

Mục tiêu phát triển

Trường Đại học Nha Trang phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học đa lĩnh vực có uy tín trong đào tạo hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Đẩy cao hơn nữa chất lượng đào tạo cũng như chất lượng đầu ra, hướng tới đào tạo sinh viên có đầy đủ bản lĩnh, kiến thức cũng như tinh thần trách nhiệm.

Đội ngũ cán bộ

Tính đến nay, trường có tổng cộng 617 cán bộ, trong đó có 472 giảng viên, 145 nhân viên. Trong số đó có 21 phó giáo sư, 116 tiến sĩ, 313 thạc sĩ; ngoài ra còn có gần 100 cán bộ đang học cao học và nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Nha Trang được coi là một trường đại học lớn trong khu vực miền Trung với sự đầu tư về cơ sở vật chất, hạ tầng. Trường luôn đẩy mạnh phát triển hơn nữa môi trường học tập tốt cho sinh viên. Hiện nay trường có tổng cộng gần 324 phòng học các loại, hội trường, phòng giảng viên, giáo sư, thư viện… và 3500 chỗ ở ký túc xá cho sinh viên sau khi nhập học. Trường cũng chú trọng đầu tư các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị bảo hộ cũng như nhiều chức năng khác trong phòng thí nghiệm để sinh viên có thể thực tế hóa bài học của mình. 

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

Trường Đại học Nha Trang công bố thời gian tuyển sinh bắt đầu từ ngày 1/5/2021.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Thí sinh được đăng ký xét tuyển nếu đã tốt nghiệp THPT. Phạm vi tuyển sinh được mở rộng trên toàn quốc với tổng chỉ tiêu là 3500 sinh viên.

Phương thức tuyển sinh

Theo đề án tuyển sinh được Nhà trường công bố năm 2021, trường sẽ tổ chức tuyển sinh với 4 phương thức chính:

  • Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia 2021
  • Phương thức 2: Xét học bạ THPT
  • Phương thức 3: Xét dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM
  • Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

  • Đối với phương thức 1:

Sử dụng 30% tổng chỉ tiêu để xét tuyển vào các ngành đào tạo, thêm vào đó sẽ bổ sung điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển sau khi có điểm thi THPT 2021

  • Đối với phương thức 2:

Sử dụng 40% tổng chỉ tiêu để xét tuyển. Phương thức này sẽ không áp dụng cộng điểm ưu tiên

  • Đối với phương thức 3:

Sử dụng 25% tổng chỉ tiêu để xét tuyển. Phương thức này cũng sẽ không áp dụng cộng điểm ưu tiên

  • Đối với phương thức 4: 

Sử dụng 5% tổng chỉ tiêu để xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Sẽ có 2 đối tượng được xét theo phương thức tuyển thẳng, cụ thể như:

  • Đối tượng 1: Xét theo quy định của Bộ GD&ĐT

Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành.

  • Đối tượng 2: Xét theo quy chế riêng của Đại học Nha Trang

Năm nay trường Đại học Nha Trang tuyển sinh những ngành nào?

Năm 2021, trường tổ chức tuyển sinh ở đa dạng các ngành ở cả hai chương trình đào tạo đại trà và chất lượng cao. Cụ thể như sau:

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
Chương trình tiên tiến – Chất lượng cao
1 7340101A Quản trị kinh doanh

(Chương trình song ngữ Anh – Việt)

30 A01; D01; D07; D96
2 7340301PHE Kế toán

(chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh – Việt)

30 A01; D01; D07; D96
3 7480201PHE Công nghệ thông tin

(chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

30 A01; D01; D07; D96
4 7810201PHE Quản trị khách sạn

(chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh – Việt)

60 A01; D01; D07; D96
Chương trình chuẩn/ đại trà
5 7620304 Khai thác thuỷ sản 50 A00; A01; B00; D07
6 7620305 Quản lý thuỷ sản 50 A00; A01; B00; D07
7 7620301 Nuôi trồng thuỷ sản

(3 chuyên ngành: Công nghệ Nuôi trồng thủy sản; Quản lý sức khỏe động vật thuỷ sản, Quản lý Nuôi trồng thủy sản)

160 A01; B00; D01; D96
8 7420201 Công nghệ sinh học 60 A00; A01; B00; D07
9 7520320 Kỹ thuật môi trường 50 A00; A01; B00; D07
10 7520103 Kỹ thuật cơ khí 80 A00; A01; C01; D07
11 7510202 Công nghệ chế tạo máy 60 A00; A01; C01; D07
12 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 80 A00; A01; C01; D07
13 7520115 Kỹ thuật nhiệt

(3 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Máy lạnh, điều hòa không khí và thông gió; Máy lạnh và thiết bị nhiệt thực phẩm)

80 A00; A01; C01; D07
14 7840106 Khoa học hàng hải

(2 chuyên ngành: Khoa học hàng hải; Quản lý hàng hải và Logistics)

50 A00; A01; C01; D07
15 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 50 A00; A01; C01; D07
16 7520122 Kỹ thuật tàu thủy 80 A00; A01; C01; D07
17 7520130 Kỹ thuật ô tô 180 A00; A01; C01; D07
18 7520201 Kỹ thuật điện

(chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử)

140 A00; A01; C01; D07
19 7580201 Kỹ thuật xây dựng

(2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

180 A00; A01; C01; D07
20 7520301 Kỹ thuật hoá học 50 A00; A01; B00; D07
21 7540101 Công nghệ thực phẩm

(2 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

180 A00; A01; B00; D07
22 7540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản

(2 chuyên ngành: Công nghệ chế biến thủy sản; Công nghệ sau thu hoạch)

60 A00; A01; B00; D07
23 7480201 Công nghệ thông tin

(2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và Mạng máy tính)

220 A01; D01; D07; D96
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 50 A01; D01; D07; D96
25 7810103P Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(Chương trình song ngữ Pháp – Việt)

30 D03; D97
26 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 150 A01; D01; D07; D96
27 7810201 Quản trị khách sạn 200 A01; D01; D07; D96
28 7340101 Quản trị kinh doanh 180 A01; D01; D07; D96
29 7340115 Marketing 180 A01; D01; D07; D96
30 7340121 Kinh doanh thương mại 110 A01; D01; D07; D96
31 7340201 Tài chính – ngân hàng 110 A01; D01; D07; D96
32 7340301 Kế toán

(2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán)

160 A01; D01; D07; D96
33 7380101 Luật

(02 chuyên ngành: Luật, Luật kinh tế)

70 C00; D01; D07; D96
34 7220201 Ngôn ngữ Anh

(4 chuyên ngành: Biên – phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy Tiếng Anh; Song ngữ Anh – Trung)

200 A01; D01; D14; D15
35 7310101 Kinh tế

(chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

50 A01; D01; D07; D96
36 7310105 Kinh tế phát triển 70 A01; D01; D07; D96

Điểm chuẩn trường Đại học Nha Trang như thế nào?

Chắc hẳn đây là mục dành được nhiều sự quan tâm nhất của nhiều thí sinh cũng như quý phụ huynh. Cũng như mọi năm, Đại học Nha Trang dựa vào mức điểm sàn của Bộ GD&ĐT công bố để xét điểm chuẩn. Năm 2020 vừa qua, điểm chuẩn của trường dao động từ 15 đến 23 điểm dựa trên kết quả kỳ thi THPTQG, còn đối với phương thức khác các bạn cùng theo dõi thông tin cụ thể qua bảng sau:

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển
Theo KQ thi THPT Xét học bạ Theo KQ kỳ thi ĐGNL
Quản trị kinh doanh

(Chương trình song ngữ Anh – Việt)

A01; D01; D07; D96 21 28 700
Kế toán

(chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh – Việt)

A01; D01; D07; D96 21 28 700
Công nghệ thông tin

(chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh – Việt)

A01; D01; D07; D96 18 28 700
Quản trị khách sạn

(chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh – Việt)

A01; D01; D07; D96 22 28 700
Khai thác thuỷ sản A00; A01; B00; D07 15 24 600
Quản lý thuỷ sản A00; A01; B00; D07 16 24 600
Nuôi trồng thuỷ sản

(3 chuyên ngành: Công nghệ Nuôi trồng thủy sản; Quản lý sức khỏe động vật thuỷ sản, Quản lý Nuôi trồng thủy sản)

A01; B00; D01; D96 15 24 600
Công nghệ sinh học A00; A01; B00; D07 15 24 600
Kỹ thuật môi trường A00; A01; B00; D07 15 24 600
Kỹ thuật cơ khí A00; A01; C01; D07 15.5 24 650
Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; D07 15 24 600
Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; D07 15 24 600
Kỹ thuật nhiệt

(3 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Máy lạnh, điều hòa không khí và thông gió; Máy lạnh và thiết bị nhiệt thực phẩm)

A00; A01; C01; D07 15 24 600
Khoa học hàng hải

(2 chuyên ngành: Khoa học hàng hải; Quản lý hàng hải và Logistics)

A00; A01; C01; D07 15 24 600
Kỹ thuật cơ khí động lực A00; A01; C01; D07 15 24 600
Kỹ thuật tàu thủy A00; A01; C01; D07 15.5 24 600
Kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D07 20 26 700
Kỹ thuật điện

(chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử)

A00; A01; C01; D07 16 24 600
Kỹ thuật xây dựng

(2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

A00; A01; C01; D07 16 25 650
Kỹ thuật hoá học A00; A01; B00; D07 15 24 600
Công nghệ thực phẩm

(2 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

A00; A01; B00; D07 16.5 24 650
Công nghệ chế biến thuỷ sản

(2 chuyên ngành: Công nghệ chế biến thủy sản; Công nghệ sau thu hoạch)

A00; A01; B00; D07 15 24 600
Công nghệ thông tin

(2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và Mạng máy tính)

A01; D01; D07; D96 19 26 700
Hệ thống thông tin quản lý A01; D01; D07; D96 17 24 600
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(Chương trình song ngữ Pháp-Việt)

D03; D97 18 26 650
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A01; D01; D07; D96 21 27 700
Quản trị khách sạn A01; D01; D07; D96 22 28 700
Quản trị kinh doanh A01; D01; D07; D96 21.5 28 700
Marketing A01; D01; D07; D96 21 28 700
Kinh doanh thương mại A01; D01; D07; D96 21 28 700
Tài chính – ngân hàng A01; D01; D07; D96 20.5 27 700
Kế toán

(2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán)

A01; D01; D07; D96 21.5 26 700
Luật

(02 chuyên ngành: Luật, Luật kinh tế)

C00; D01; D07; D96 19 27 700
Ngôn ngữ Anh

(4 chuyên ngành: Biên – phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy Tiếng Anh; Song ngữ Anh – Trung)

A01; D01; D14; D15 23.5 28 700
Kinh tế

(chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

A01; D01; D07; D96 17 26 700
Kinh tế phát triển A01; D01; D07; D96 19 26 700

Học phí trường Đại học Nha Trang là bao nhiêu?

Đây chắc hẳn cũng là vấn đề đáng quan tâm đối với tất cả thí sinh. Học phí tại trường sẽ tùy vào khối lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký. Hiện tại, trường đào tạo theo 2 chương trình đó là chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao. Cũng như mặt bằng chung của các trường đại học khác, Đại học Nha Trang cũng tính học phí theo lượng tín chỉ trong chương trình học của sinh viên. Cụ thể:

  • Chương trình đại trà: khoảng 4 – 5 triệu đồng/học kỳ
  • Chương trình chất lượng cao: khoảng 10 triệu đồng/học kỳ

Review trường Đại học Nha Trang có tốt không?

Trường Đại học Nha Trang phát triển với phương châm luôn đổi mới, hướng tới tương lai, đầu tư vào chất lượng dạy và học của giảng viên và sinh viên. Trường đã và đang phát triển hơn nữa cơ sở vật chất cũng như chất lượng đào tạo, xứng đáng là một trong những trường đại học trọng điểm Quốc gia. Ngoài ra, trường còn tổ chức rất nhiều chương trình học bổng khác nhau để động viên sinh viên học tập. Trong tương lai, Đại học Nha Trang sẽ phát triển hơn nữa để đào tạo ra nhiều nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất Việt.

3/5 - (3 votes)
Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Trường Đại học Nha Trang (NTU)”