Review Trường Đại học Bách khoa – Đà Nẵng (DUT) có tốt không?

Những năm trở lại đây, Bách khoa ĐN luôn được xếp vào các trường trọng điểm của quốc gia, tạo ra không ít cán bộ, kỹ sư tài giỏi, gương mẫu cho tổ quốc. Trong tương lai, ĐHBK ĐN hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng một môi trường đào tạo lý tưởng cho nhân tài Việt.

7.5
Tốt
Top 10
54 Nguyễn Lương Bằng, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng
0888 477 377; 0888 377 177; 0888 577 277; 0236 36 20 999
Ưu điểm nổi bật
  • Giáo viên nước ngoài
  • Giáo viên Việt Nam
  • Máy lạnh
  • Máy chiếu
  • Wifi
  • Thư viện
Mức độ hài lòng
Giảng viên
6.5
Cơ sở vật chất
10
Môi trường HT
8.2
Hoạt động ngoại khoá
8.9
Cơ hội việc làm
5.4
Tiến bộ bản thân
7.4
Thủ tục hành chính
5.8
Quan tâm sinh viên
5.2
Hài lòng về học phí
9.9
Sẵn sàng giới thiệu
8.1
Mô tả

Đại học Bách Khoa đã không còn là cái tên xa lạ đối với học sinh và phụ huynh Việt Nam. Đây là một trong những ngôi trường danh giá ở Việt Nam, chuyên đào tạo các sinh viên có định hướng nghề nghiệp liên quan đến nhóm ngành cơ khí – kỹ thuật. Hiện nay, Đại học Bách Khoa có ba cơ sở, trải dài từ Bắc chí Nam, một trong số đó là Đại học Bách Khoa Đà Nẵng – ngôi trường đã và đang đào tạo rất nhiều cử nhân xuất sắc về kỹ thuật ở khu vực miền Trung. Bài viết ngày hôm nay sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về trường.

Thông tin chung

  • Tên trường: Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng (tên viết tắt: DUT – Danang University of Science and Technology)
  • Địa chỉ: 54 Nguyễn Lương Bằng, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng
  • Website: http://dut.udn.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/bachkhoaDUT/
  • Mã tuyển sinh: DDK
  • Email tuyển sinh: tuyensinh2021@dut.udn.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0888 477 377; 0888 377 177; 0888 577 277; 0236 36 20 999

Giới thiệu trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Lịch sử phát triển

Đại học Bách Khoa Đà Nẵng có bề dày lịch sử lâu năm, ra đời từ những ngày đầu tiên của giai đoạn thống nhất đất nước với tên gọi tiền thân là Viện Đại học Đà Nẵng. Trên cơ sở của Viện Đại học Đà Nẵng, tháng 10/1976, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định thành lập Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng. Đến tháng 04 năm 1994, cùng với việc thành lập Đại học Đà Nẵng theo nghị định số 32/CP của Chính phủ, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng được đổi tên thành Trường Đại học Kỹ thuật và trở thành một thành viên của Đại học Đà Nẵng. Ngày 09/03/2004, Trường Đại học Kỹ thuật thành Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng.

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng trở thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của miền Trung và của cả nước; một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Đội ngũ cán bộ

Tổng số cán bộ, công chức gồm gần 700 cán bộ, trong đó có:

– 63 Giáo sư và Phó giáo sư. 

– 295 Tiến sĩ khoa học và Tiến sĩ. 

– 365 Thạc sĩ.

– 205 Giảng viên cao cấp và giảng viên chính. 

Đây là đội ngũ cán bộ uy tín, dày dạn kinh nghiệm, nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Cơ sở vật chất

Khuôn viên trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng hiện nay có diện tích 540.900m², gồm 1 khu nhà hiệu bộ, 8 khu giảng đường với hơn 200 phòng học lớn, 75 PTN, 8 xưởng thực tập và 20 phòng máy vi tính với hơn 1.000 máy tính luôn trong trạng thái hoạt động tốt.

Một số phòng thí nghiệm tiêu biểu của nhà trường hiện nay là:

  • Phòng thực hành Nhúng NOKIA
  • Phòng thí nghiệm Tự động hóa
  • Phòng thí nghiệm Plasma
  • Phòng thí nghiệm Động cơ – Ô tô
  • Phòng thí nghiệm Cơ khí Hàng không – Vũ trụ 
  • Phòng thí nghiệm Cơ Điện tử
  • Phòng thí nghiệm Điện tử – Viễn thông
  • Phòng thí nghiệm Nhiệt – Lạnh
  • Phòng thí nghiệm Điện – Điện tử
  • Phòng thí nghiệm Khoa học Xây dựng
  • Phòng thí nghiệm Hoá – Sinh 
  • Thư viện điện tử hiện đại và lớn nhất miền Trung (với 10.000 chỗ ngồi đọc sách, 450 máy tính nối mạng, 105.000 bản sách với 22.000 đầu sách) đã được đầu tư và đưa vào sử dụng một cách hiệu quả, góp phần nâng cao vào chất lượng đào tạo cũng như việc nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên trong trường.

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

Đại học Bách Khoa Đà Nẵng dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ xét tuyển vào 15.04.2021.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh của DUT mở rộng với tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT, bao gồm:

  • Nhóm 1: Thí sinh có giải Khuyến khích tại các cuộc thi HSG cấp quốc gia; giải Khuyến khích các cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. Lưu ý, thời gian đạt các giải thưởng trên phải thuộc các năm: 2019, 2020, 2021. 
  • Nhóm 2: Thí sinh có giải Nhất, Nhì, Ba và Khuyến khích tại cuộc thi học sinh giỏi các môn Toán, Vật Lý, Hoá học, Sinh học, Tin học cấp tỉnh, hoặc cấp thành phố tại các thành phố trực thuộc trung ương. Hạn mức của các giải thưởng trên là trong vòng 3 năm kể từ năm 2021.
  • Nhóm 3: Thí sinh có giải Nhất, Nhì, Ba tại cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, hoặc cấp thành phố tại các thành phố trực thuộc trung ương. Giải thuộc các năm: 2019, 2020, 2021. Ngành xét tuyển: Thí sinh được xét tuyển vào một trong số các ngành tuỳ thuộc lĩnh vực đạt giải của thí sinh.
  • Nhóm 4: Thí sinh theo học tại trường THPT chuyên các môn Toán, Vật Lý, Hoá học, Sinh học, Tin học. 
  • Nhóm 5: Thí sinh đạt danh hiệu Học sinh giỏi liên tục năm lớp 10, lớp 11 và HK I lớp 12. 
  • Nhóm 6: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT. 
  • Nhóm 7: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS với mốc điểm >= 5,5 (hoặc TOEFL iBT từ 64 điểm, TOEIC từ 650 điểm trở lên) vẫn còn giá trị.

Xin lưu ý rằng, các nhóm thí sinh thuộc nhóm đối tượng 1,2,3 chỉ được xét tuyển vào một số ngành liên quan đến môn đạt giải/ môn chuyên của thí sinh, tất cả thông tin cụ thể và chính xác về các ngành học được lựa chọn khi thuộc 3 nhóm đối tượng trên đều được ghi rõ trong website tuyển sinh của trường.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2021, DUT có tổng cộng 5 phương thức tuyển sinh khác nhau, bao gồm:

  • Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT: Nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành.
  • Xét tuyển dựa trên các phương thức tuyển sinh riêng của Trường: chỉ tiêu 510 sinh viên.
  • Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021: chỉ tiêu 1670 thí sinh.
  • Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Xét tuyển học bạ): chỉ tiêu 660 thí sinh.
  • Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá năng lực do ĐHQG Tp.HCM tổ chức năm 2021: chỉ tiêu 250 thí sinh

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Năm 2021, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng quy định rất rõ về điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của trường, được chia làm 6 nhóm như sau:
Đối với hầu hết các ngành học (ngoại trừ kiến trúc):

  • Nhóm 1: ĐXT (điểm xét tuyển) >= 18,00 và không có môn nào < 5,00;
  • Nhóm 2: ĐXT >=18,00 và tất cả các môn đều >= 5,00;
  • Nhóm 3: ĐXT >=18,00 và tất cả các môn đều >= 5,00; 
  • Nhóm 4: Điểm môn chuyên >= 8,00 và tất cả các môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển >= 5,00 
  • Nhóm 6: ĐXT >=18,00 và tất cả các môn đều >= 5,00; 
  • Nhóm 7: Điểm trung bình (5 học kỳ) môn Toán >= 7,00; ĐXT >=18,00 và tất cả các môn đều >= 5,00.

Riêng với ngành kiến trúc, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ là: ĐXT >=18,00 và không có môn nào < 5,00

Về điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển của trường, DUT cũng nêu rõ các yêu cầu nghiêm ngặt của mình khi sử dụng phương thức xét tuyển:

  • Tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) phải đạt từ 16,00 – 18,00 điểm trở lên (tùy thuộc vào ngành học đăng ký xét tuyển), điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 5,00 trở lên.
  • Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển vào Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ thì: điểm trung bình môn tiếng Anh ở lớp 10, 11 và HK I của lớp 12 ở chương trình đào tạo THPT đạt từ 7,0 trở lên hoặc có chứng chỉ IELTS >= 4,5 (hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương).

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Vậy, những nhóm đối tượng thí sinh nào sẽ được áp dụng chính sách tuyển thẳng khi nộp hồ sơ vào DUT? Dưới đây là 6 nhóm thí sinh được trường áp dụng trong phương thức tuyển thẳng năm 2021:

  • Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) quốc tế.
  • Thí sinh đạt giải học sinh giỏi Nhất, Nhì, Ba quốc gia
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia
  • Học sinh đạt giải Khuyến khích cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia; giải Khuyến khích cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.
  • Học sinh có giải Nhất, Nhì, Ba tại cuộc thi HSG các môn Toán, Vật Lý, Hoá học, Tin học cấp tỉnh hoặc cấp thành phố tại thành các thành phố trực thuộc trung ương.
  • Học sinh học tại các trường THPT chuyên các môn Toán, Vật Lý, Hoá học, Tin học

Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng có quy định:

  • Thí sinh đạt giải học sinh giỏi từ cấp quốc gia và cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia nhưng không đăng ký tuyển thẳng vào ngành được xét mà đăng ký xét vào ngành khác.

Năm nay đại học Bách khoa Đà Nẵng tuyển sinh các ngành nào?

Cũng như mọi năm, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng đón chào những thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào các ngành ở trường như: Công nghệ thông tin, Công nghệ chế tạo máy, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Chương trình tiên tiến Việt – Mỹ ngành Điện tử viễn thông,… Sau đây là chỉ tiêu dự kiến và tổ hợp xét tuyển của từng ngành:

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
Theo KQ thi THPT Theo phương thức khác
1 7420201 Công nghệ sinh học 40 40 A00, B00, D07
2 7480201CLC Công nghệ thông tin (Chất lượng cao – tiếng Nhật) 40 20  A00, A01
3 7480201CLC1 Công nghệ thông tin (Chất lượng cao, Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp) 135 45 A00, A01
4 7480201 Công nghệ thông tin (Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp) 40 20 A00, A01
5 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 35 25
6 7510202 Công nghệ chế tạo máy 90 70 A00, A01
7 7510601 Quản lý công nghiệp 60 30 A00, A01
8 7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu 25 20 A00, D07
9 7520103CLC Kỹ thuật cơ khí – chuyên ngành Cơ khí động lực (Chất lượng cao) 60 60
10 7520103A Kỹ thuật cơ khí – chuyên ngành Cơ khí động lực 30 30 A00, A01
11 7520114CLC Kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao) 50 40 A00, A01
12 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 30 30 A00, A01
13 7520115CLC Kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao) 25 20 A00, A01
14 7520115 Kỹ thuật nhiệt 25 20 A00, A01
15 7520122 Kỹ thuật tàu thủy 25 20 A00, A01
16 7520201CLC Kỹ thuật điện (Chất lượng cao) 70 65 A00, A01
17 7520201 Kỹ thuật điện 30 30 A00, A01
18 7520207 Kỹ thuật điện tử, viễn thông 30 30 A00, A01
19 7520207CLC Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chất lượng cao) 55 65 A00, A01
20 7520216CLC Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao) 50 40 A00, A01
21 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 30 30 A00, A01
22 7520301 Kỹ thuật hóa học 50 40  A00, D07
23 7520320 Kỹ thuật môi trường 25 20 A00, D07
24 7540101CLC Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao) 40 40 A01, D07
25 7540101 Công nghệ thực phẩm 25 20 A01, D07
26 7580101CLC Kiến trúc (Chất lượng cao) 20 20 V00, V01
27 7580101 Kiến trúc 30 30 V00, V01
28 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp – Chất lượng cao) 50 40 A00, A01
29 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp) 50 40 A00, A01
30 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Tin học xây dựng) 30 30 A00, A01
31 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 20 20 A00, A01
32 7580205CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chất lượng cao) 20 25 A00, A01
33 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 30 30 A00, A01
34 7580301CLC Kinh tế xây dựng (Chất lượng cao) 20 30 A00, A01
35 7580301 Kinh tế xây dựng 20 20 A00, A01
36 7850101 Quản lý tài nguyên & môi trường 30 30 A01, D07
37 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 30 30 A00, A01
38 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 20 20  A00, A01
39 7520103 Kỹ thuật cơ khí (CN Cơ khí hàng không) 25 25 A00, A01
40 7480106 Kỹ thuật máy tính 30 30 A00, A01
41 7905206 Chương trình tiên tiến Việt – Mỹ ngành Điện tử viễn thông 20 25 A01, D07 (Tiếng Anh hệ số 2)
42 7905216 Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Hệ thống nhúng và IoT 20 25 A01, D07 (x2 điểm môn Anh)
43 PFIEV Chương trình Kỹ sư chất lượng cao Việt – Pháp (PFIEV), gồm 3 chuyên ngành: 

– Sản xuất tự động 

– Tin học công nghiệp 

– Công nghệ phần mềm

50 50 A01, D07 (x3 điểm môn Toán, x2 điểm môn Lý)
44 7480201CLC2 Công nghệ thông tin (Chất lượng cao, Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp), chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo 30 15 A00, A01

Điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng là bao nhiêu?

Điểm trúng tuyển vào DUT dao động từ 15 – 27.5 điểm đối với phương thức xét tuyển bằng KQ thi THPT QG và từ 16 – 26 điểm đối với phương thức xét học bạ.

Ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển
Theo KQ thi THPT Xét học bạ
Công nghệ Sinh học A00, B00, D07 23 25.75
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao – tiếng Nhật) A00, A01 21 – 26 
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao, Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp) A00, A01 20 – 27.5
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng A00, A01 16.5 – 19.3 18
Công nghệ chế tạo máy A00, A01 19 – 24  22
Quản lý công nghiệp A00, A01 18.5 -23 20
Công nghệ dầu khí và khai thác dầu A00, D07 20.5 23
Kỹ thuật cơ khí – chuyên ngành Cơ khí động lực (Chất lượng cao) A00, A01 15 -20 18
Kỹ thuật cơ khí – chuyên ngành Cơ khí động lực A00, A01 19.75 – 24.65 24.5
Kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao) A00, A01 15.5 – 23.5 19
Kỹ thuật cơ điện tử A00, A01 20.75 – 25.5 25
Kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao) A00, A01 15.05 – 16.15 16
Kỹ thuật nhiệt A00, A01 18.5 – 22.25 21
Kỹ thuật tàu thủy A00, A01 15.3 – 17.5 16
Kỹ thuật điện (Chất lượng cao) A00, A01 15.75 – 19.5 18
Kỹ thuật điện A00, A01 19.5 – 24.35 24.5
Kỹ thuật điện tử, viễn thông A00, A01 19.25 – 24.5 25
Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chất lượng cao) A00, A01 15.5 – 19.8 18
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao) A00, A01 17.75 – 24.9 24
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00, A01 21.5 – 26 27
Kỹ thuật hóa học A00, D07 17 – 21 18
Kỹ thuật môi trường A00, D07 16 – 16.55
Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao) A01, D07, B00 25.75 18
Công nghệ thực phẩm A01, D07 19.75 – 24.5 25.75
Kiến trúc (Chất lượng cao) V00, V01 18,25  18
Kiến trúc V00, V01 21.85 18
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp – Chất lượng cao) A00, A01 15.05 – 17.1 18
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp) A00, A01 19 – 23.75 22.75
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Tin học xây dựng) A00, A01 15 – 20.9 20
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy A00, A01 15.5 – 17.6 16
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chất lượng cao) A00, A01 15.4 – 16.75 16
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01 16.5 – 19.3 18
Kinh tế xây dựng (Chất lượng cao) A00, A01 15.5 – 18.5 18
Kinh tế xây dựng A00, A01 18.75 – 22 23
Quản lý tài nguyên & môi trường A01, D07 15.5 – 18.2 18
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp A00, A01 17.5 16
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A00, A01 15.5 16
Kỹ thuật cơ khí (CN Cơ khí hàng không) A00, A01 24 26
Kỹ thuật máy tính A00, A01 26.65 26
Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Điện tử viễn thông A01, D07 (Tiếng Anh hệ số 2) 15.3 – 16.88 18
Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Hệ thống nhúng và IoT A01, D07 (x2 điểm môn Anh) 15.04 – 18.26 18
Chương trình Kỹ sư chất lượng cao Việt – Pháp (PFIEV), gồm 3 chuyên ngành: 

– Sản xuất tự động 

– Tin học công nghiệp 

– Công nghệ phần mềm

A01, D07 (x3 điểm môn Toán, x2 điểm môn Lý) 15.23 – 18.88
Công nghệ thông tin (Chất lượng cao, Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp), chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo A00, A01 23

Học phí Đại học Bách khoa Đà Nẵng là bao nhiêu?

Tùy vào chương trình đào tạo mà Đại học Bách khoa Đà Nẵng sẽ có mức học phí khác nhau. Năm 2021, DUT có 4 chương trình đào tạo với mức học phí có sự chênh lệch rõ nét:

  • Học phí của chương trình đại trà: 11.700.000 VNĐ/năm
  • Học phí của chương trình Chất lượng cao: 30.000.000 VNĐ/năm
  • Học phí của chương trình tiên tiến: 34.000.000 VNĐ/năm
  • Học phí của chương trình PFIEV: 19.000.000 VNĐ/năm

Các bạn có thể tham khảo thêm thông tin về mức học phí của trường tại: Học phí Đại học Bách Khoa Đà Nẵng (DUT) mới nhất.

Review đánh giá Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng có tốt không?

Bách Khoa Đà Nẵng là 1 trong 4 trường Đại học đầu tiên của Việt Nam đạt chuẩn quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu do Hội đồng cấp cao đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học Châu Âu công nhận. Không những vậy, DUT còn là trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ hàng đầu khu vực, góp phần phục vụ yêu cầu phát triển của cả nước. Những năm trở lại đây, Bách khoa ĐN luôn được xếp vào các trường trọng điểm của quốc gia, tạo ra không ít cán bộ, kỹ sư tài giỏi, gương mẫu cho tổ quốc. Trong tương lai, ĐHBK ĐN hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng một môi trường đào tạo lý tưởng cho nhân tài Việt.

4/5 - (1 vote)
Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Trường Đại học Bách khoa – Đà Nẵng (DUT)”