Review Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE) có tốt không?

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là một trong những trường đại học trọng điểm của quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục đại học tiên tiến. Trong tương lai, nhà trường sẽ nỗ lực hơn nữa để xây dựng HUNRE thành một cơ sở đào tạo số 1 tại Việt Nam, trở thành điểm đến lý tưởng cho mọi học sinh Việt Nam.

7.4
Tốt
Top 200
41A đường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
024.38370598 - 0902.130.130
Ưu điểm nổi bật
  • Máy lạnh
  • Máy chiếu
  • Wifi
  • Thư viện
Mức độ hài lòng
Giảng viên
6.5
Cơ sở vật chất
9.1
Môi trường HT
8
Hoạt động ngoại khoá
7.5
Cơ hội việc làm
6
Tiến bộ bản thân
7
Thủ tục hành chính
6
Quan tâm sinh viên
6.3
Hài lòng về học phí
10
Sẵn sàng giới thiệu
7.6

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là một trong những trường Đại học công lập trực thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trường Việt Nam, đã và đang đào tạo nhiều cán bộ, nhân viên ưu tú công tác trong các lĩnh vực kinh tế, môi trường, kỹ thuật,… Với thâm niên hơn 60 năm, hiện nay, HUNRE là trung tâm nghiên cứu hàng đầu tại Việt Nam. Nếu bạn có hứng thú với lịch sử, phương thức tuyển sinh, học phí và các giải thưởng học thuật của trường, mời bạn tham khảo bài viết sau đây.

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (Hanoi University of Natural Resources and Environment)
  • Địa chỉ: 41A đường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Website: https://www.hunre.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/FanpageHunre/
  • Mã tuyển sinh: DMT
  • Email tuyển sinh: dhtnmt@hunre.edu.vn – dcac@hunre.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 024.38370598 – 0902.130.130

Giới thiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Lịch sử phát triển

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có tiền thân là trường Sơ cấp Khí tượng. Đến năm 1961, trường được nâng lên thành trường Trung cấp Khí tượng. Năm 2001, Trung cấp Khí tượng được đổi thành trường Cao đẳng Khí tượng Thủy văn Hà Nội và hoạt động đến năm 2010. Bắt đầu từ đây, nhà trường có những bước phát triển mạnh mẽ khi được đổi tên thành Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và sau đó được nâng lên thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong cùng 1 năm.

Mục tiêu phát triển

HUNRE hướng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực trẻ có trình độ chuyên môn cao để làm các công việc quản lý trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường nhằm phục vụ cộng đồng, xã hội. Ngoài ra, trường mong muốn trở thành cơ sở đào tạo chất lượng cao, trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo định hướng ứng dụng.

Đội ngũ cán bộ

Hiện tại, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có 531 giảng viên, trong đó có 15 Phó Giáo sư, 106 Tiến sĩ và 396 Thạc sĩ và 29 giảng viên có trình độ Đại học đang giảng dạy tại trường.

Cơ sở vật chất

Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội có tổng diện tích đất đai là 68.858 m², với 11 phòng học đa phương tiện, 3 phòng hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ, 131 phòng học từ 50 – 100 chỗ ngồi, 43 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập, 2 thư viện và trung tâm học liệu với 13.000 đầu sách chuyên môn nhằm phục vụ việc học tập và nghiên cứu của sinh viên trong trường.

Thông tin tuyển sinh

Thời gian xét tuyển

HUNRE nhận hồ sơ xét tuyển bằng học bạ từ ngày 10/03/2021 – 15/5/2021 (đợt 1) và 26/5/2021 – 26/7/2021 (đợt 2). 

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

HUNRE tuyển sinh các đối tượng đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2021, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có 4 phương thức tuyển sinh chính, bao gồm:

  • Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2021.
  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ THPT.
  • Phương thức 3: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo kế hoạch của Bộ Giáo dục.
  • Phương thức 4: Xét tuyển đặc cách theo quy định riêng của trường. 

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cũng như điều kiện xét tuyển sẽ được HUNRE công bố sau khi có điểm thi THPT Quốc gia.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

HUNRE ưu tiên xét tuyển các thí sinh có giải trong kỳ thi HSG Quốc gia hoặc các cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia không sử dụng quyền tuyển thẳng hoặc các thí sinh đã tốt nghiệp THPT vượt qua ngưỡng chất lượng đầu vào của trường. Còn về tiêu chí tuyển thẳng, HUNRE đưa ra các yêu cầu cụ thể về đối tượng tuyển thẳng của trường như xuất thân, thành tích học thuật và những trường hợp đặc biệt khác, bạn có thể xem thêm tại mục 1.10 của đề án tuyển sinh tại website trường.

Năm nay trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển sinh các ngành nào?

Cho đến thời điểm hiện tại, HUNRE đang đào tạo hơn 20 ngành học trên nhiều lĩnh vực khác nhau như Marketing, Kế toán, Bất Động Sản hay Luật, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng,… bên cạnh các ngành học đúng chuyên môn ban đầu của nhà trường như Công nghệ kỹ thuật môi trường, Sinh học ứng dụng, Quản lý biển, đất đai,… Sau đây là danh sách các ngành học đang được đào tạo tại trường: 

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
Xét theo KQ thi THPT Xét theo học bạ THPT Xét tuyển thẳng, UTXT Xét đặc cách
1 7340301 Kế toán 180 180 5 5 A00, A01, A07, D01
2 7340101 Quản trị kinh doanh 70 70 5 5 A00, A01, C00, D01
3 7340116 Bất động sản 45 45 5 5 A00, A01, C00, D01
4 7340115 Marketing 70 70 5 5 A00, A01, C00, D01
5 7380101 Luật 70 70 5 5 A00, A01, C00, D01
6 7440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững 18 18 2 2 A00, C00, D01, D15
7 7440221 Khí tượng khí hậu học 18 18 2 2 A00, A01, B00, D01
8 7440224 Thủy văn học 18 18 2 2 A00, A01, B00, D01
9 7420206 Sinh học ứng dụng 23 23 2 2 A00, A01, B00, D08
10 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 55 55 5 5 A00, A01, B00, D01
11 7480201 Công nghệ thông tin 170 170 5 5 A00, A01, B00, D01
12 7520501 Kỹ thuật địa chất 18 18 2 2 A00, A01, D01, D15
13 7520503 Kỹ thuật trắc địa bản đồ 28 28 2 2 A00, A01, D01, D15
14 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 45 45 5 5 A00, B00, D01, D07
15 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 70 70 5 5 A00, A01, C00, D01
16 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 170 170 5 5 A00, A01, C00, D01
17 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 23 23 2 2 A00, A01, A07, D01
18 7850199 Quản lý biển 18 18 2 2 A00, A01, B00, D01
19 7850103 Quản lý đất đai 150 150 5 5 A00, B00, C00, D01
20 7850198 Quản lý tài nguyên nước 18 18 2 2 A00, A01, B00, D01
21 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 80 80 5 5 A00, B00, D01, D15
22 7220201 Ngôn ngữ Anh 55 55 5 5 A01, D01, D07, D15
23 7810201 Quản trị khách sạn 95 95 5 5 A00, A01, C00, D01

Điểm chuẩn trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là bao nhiêu?

HUNRE lấy mức điểm chuẩn năm 2020 là 15 – 21 điểm đối với hình thức xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia và mức điểm 18 cho tất cả các ngành học theo phương thức xét học bạ. Với điểm chuẩn trong bài thi THPT Quốc gia, ngành Quản trị kinh doanh và Marketing lấy điểm chuẩn cao nhất là 21 điểm, kế tiếp là Quản trị khách sạn với mức điểm thí cần đạt tối thiểu là 20.5. Sau đây là danh sách điểm chuẩn trúng tuyển vào trường: 

Ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển
Theo KQ thi THPT Xét học bạ
Kế toán A00, A01, A07, D01 19 18
Quản trị kinh doanh A00, A01, C00, D01 21 18
Bất động sản A00, A01, C00, D01 15 18
Marketing A00, A01, C00, D01 21 18
Luật A00, A01, C00, D01 15 18
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững A00, C00, D01, D15 15 18
Khí tượng khí hậu học A00, A01, B00, D01 15 18
Thủy văn học A00, A01, B00, D01 15 18
Sinh học ứng dụng A00, A01, B00, D08 15 18
Công nghệ kỹ thuật môi trường A00, A01, B00, D01 15 18
Công nghệ thông tin A00, A01, B00, D01 17 18
Kỹ thuật địa chất A00, A01, D01, D15 15 18
Kỹ thuật trắc địa bản đồ A00, A01, D01, D15 15 18
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm A00, B00, D01, D07 15 18
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00, A01, C00, D01 16 18
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, C00, D01 19.5 18
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên A00, A01, A07, D01 15 18
Quản lý biển A00, A01, B00, D01 15 18
Quản lý đất đai A00, B00, C00, D01 15 18
Quản lý tài nguyên nước A00, A01, B00, D01 15 18
Quản lý tài nguyên và môi trường A00, B00, D01, D15 15 18
Ngôn ngữ Anh A01, D01, D07, D15 15 18
Quản trị khách sạn A00, A01, C00, D01 20.5 18

Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE) mới nhất

Học phí trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội là bao nhiêu?

Năm 2021, HUNRE đề ra mức học phí theo 2 nhóm ngành khác nhau như sau:

  • Các nhóm ngành kinh tế: 297.000 đồng/tín chỉ
  • Các nhóm ngành khác: 354.500 đồng/tín chỉ

Xem thêm: Học phí Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội HUNRE mới nhất

Review Đánh giá trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có tốt không?

Với Huân chương lao động hạng Nhì do nhà nước trao tặng năm 2020 và Huân chương Hữu nghị của nhà nước Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Lào trao tặng năm 2012, giải Đặc biệt Olympic tiếng Anh chuyên toàn quốc 2019 hay giải thưởng trong cuộc thi Sinh viên Nghiên cứu Khoa học Euréka lần thứ 22 năm 2020, Đại học Tài Nguyên và Môi Trường đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình. Thừa thắng xông lên, trong tương lai, nhà trường sẽ nỗ lực hơn nữa để xây dựng HUNRE thành một cơ sở đào tạo số 1 tại Việt Nam, trở thành điểm đến lý tưởng cho mọi học sinh Việt Nam.

Hệ đào tạo

Khối ngành

, ,

Tỉnh/thành phố

,

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (HUNRE)”