Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Nội Vụ Hà Nội

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội có trụ sở chính tại trung tâm thủ đô Hà Nội với 2 phân hiệu tại Quảng Nam và Thành phố Hồ Chí Minh. Trường chuyên bồi dưỡng, đào tạo các cán bộ, nhân viên cho các ngành học liên quan đến lĩnh vực Nội vụ. Nhiều bạn có thắc mắc rằng trường Đại học Nội vụ Hà Nội đào tạo những ngành học gì? Mức điểm đầu vào như thế nào? Hãy cùng Reviewedu tham khảo qua bài viết điểm chuẩn Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) qua bài viết dưới đây nhé!

Thông tin về Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA)

  • Tên trường: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (Tên viết tắt: HUHA)
  • Tên tiếng Anh: HUHA – Ha noi University of Home Affairs
  • Địa chỉ: Số 36 đường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội
  • Website: http://truongnoivu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/Truongdaihocnoivuhanoi
  • Mã tuyển sinh: DNV
  • Email tuyển sinh: tuyensinh.dnv@gmail.com
  • Số điện thoại tuyển sinh: 024.3.7533.659 – 1900.099.996

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu trở thành Trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực, đạt tiêu chuẩn top đầu của cơ sở đào tạo đại học Việt Nam. Có uy tín trong nước, khu vực và quốc tế. Đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của ngành nội vụ và cho xã hội trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế.

Cơ sở vật chất

Đại học Nội vụ có 72 phòng học lý thuyết và thực hành, 9 phòng máy với trang thiết bị tiên tiến, hiện đại. Thư viện điện tử có trên 10.000 đầu sách và hàng trăm loại báo, tạp chí chuyên ngành, phòng xử lý nghiệp vụ, phòng giáo trình, kho sách tham khảo.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội (HUHA) mới nhất
Điểm chuẩn của Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội (HUHA) mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) năm 2023 – 2024

Năm 2023, nhà trường đã công bố điểm chuẩn của các ngành với từng phương thức khác nhau. Điểm có sự phân bố đồng đều, phù hợp với chỉ tiêu của mỗi ngành, dao động từ 15 đến 12.5. Cụ thể như sau:

Điểm thi THPT Quốc gia

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 18.5
7340404 Quản trị nhân lực C00 21.5
7340406 Quản trị văn phòng A01; D01 17.5
7340406 Quản trị văn phòng C00 19.5
7340406 Quản trị văn phòng C20 20.5
7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A01; D01 18
7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra) C00 21
7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học D01; D14; D15 16.5
7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học C00 18.5
7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lí văn hóa) D01; D14; D15 16.5
7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lí văn hóa) C00 18.5
7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện A01; D01 15
7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện C00 17
7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện C20 18
7310205 Quản lý nhà nước A01; D01 17
7310205 Quản lý nhà nước C00 19
7310205 Quản lý nhà nước C20 20
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) D01 15
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) C00 16
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) C14; C20 17
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) D01 15.5
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) C00 17.5
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) C19; C20 18.5
7480104 Hệ thống thông tin (Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử) A00; A01; D01; D10 16
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước D14 15.5
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C00 17.5
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C19; C20 18.5
7310101 Kinh tế A00; A01; A07; D01 17.5
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14; D15 17.5
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00 19.5
7220201 Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Biên – phiên dịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh chuyên ngành Tiếng Anh du lịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15 17
7340404QN Quản trị nhân lực A00; D01; C00 15
7340404QN Quản trị nhân lực C20 16
7340406QN Quản trị văn phòng A00; D01; C00 15
7340406QN Quản trị văn phòng C20 16
7380101QN 7380101-1QN Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; D01; C00 15
7380101QN 7380101-1QN Luật (Chuyên ngành Thanh tra) C20 16
7310205QN Quản lý nhà nước D01; D15; C00 15
7310205QN Quản lý nhà nước C20 16
7380101TP-HCM Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A00; D01; C00 17
7310205TP-HCM Quản lý nhà nước A00; D01; D15; C00 16
7340406TP-HCM Quản trị văn phòng A01; D01; D15; C00 16.5
7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học D14; C00; C03 15
7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học C19 16

Điểm xét học bạ

Đối với phương thức xét học bạ, nhà trường đã áp dụng quy định các thí sinh phải có tổng điểm của tổ hợp môn mà thí sinh đăng ký phải từ 16.5 điểm trở lên. Bên cạnh đó, các môn trong tổ hợp phải từ 5 điểm trở lên. Như vậy, thí sinh mới có thể được nộp hồ sơ và nhập học tại trường.

Điểm thi đánh giá năng lực/ đánh giá tư duy

Tại phương thức này, nhà trường sẽ lấy điểm thi của kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Và nhà trường yêu cầu thí sinh phải có mức điểm từ 650 điểm trở lên đối với kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh và 75 điểm trở lên đối với kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội. Có như vậy, thí sinh mới có cơ hội được nộp hồ sơ và nhập học tại trường.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) năm 2022 – 2023

Năm học 2022-2023, nhà trường đã công bố điểm chuẩn tất cả các ngành đối với 3 phương thức là điểm thi THPT Quốc gia, điểm xét học bạ, điểm thi đánh giá năng lực. Mỗi phương thức, mỗi ngành có một mức điểm khác nhau. Cụ thể như sau:

Điểm thi THPT Quốc gia

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 24
7340404 Quản trị nhân lực C00 27
7340406 Quản trị văn phòng A01; D01 23.75
7340406 Quản trị văn phòng C00 25.75
7340406 Quản trị văn phòng C20 26.75
7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A01; D01 24.25
7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra) C00 26.25
7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học D01; D14; D15 20.25
7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học C00 22.25
7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa) D01; D14; D15 16
7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa) C00 18
7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện A01; D01 15
7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện C00 17
7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện C20 18
7310205 Quản lý nhà nước A01; D01 21
7310205 Quản lý nhà nước C00 23
7310205 Quản lý nhà nước C20 24
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) D01 15
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) C00 17
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) C14; C20 18
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) D01 15
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) C00 17
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) C19; C20 18
7480104 Hệ thống thông tin (Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử) A00; A01; D01; D10 19.75
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước D14 15.5
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C00 17.5
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C19; C20 18.5
7310101 Kinh tế A00; A01; A07; D01 23.5
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14; D15 23.25
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00 25.25
7220201 Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Biên – phiên dịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh chuyên ngành Tiếng Anh du lịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15 23.75
7340404QN Quản trị nhân lực A00; D01; C00 15
7340404QN Quản trị nhân lực C20 16
7340406QN Quản trị văn phòng A00; D01; C00 17
7340406QN Quản trị văn phòng C20 18
7380101QN 7380101-1QN Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; D01; C00 15
7380101QN 7380101-1QN Luật (Chuyên ngành Thanh tra) C20 16
7310205QN Quản lý nhà nước D01; D15; C00 18
7310205QN Quản lý nhà nước C20 19
7380101TP-HCM Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A00; D01; C00 24.5
7310205TP-HCM Quản lý nhà nước A00; D01; D15; C00 21
7340406TP-HCM Quản trị văn phòng A01; D01; D15; C00 22.25
7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học D14; C00; C03 15
7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học C19 16

Điểm xét học bạ

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 28  
2 7340404 Quản trị nhân lực C00  
3 7340406 Quản trị văn phòng A01; D01 26.75  
4 7340406 Quản trị văn phòng C00 28.75  
5 7340406 Quản trị văn phòng C20 29.75  
6 7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A01; D01 28  
7 7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra) C00  
8 7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học D01; D14; D15 23.5  
9 7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học C00 25.5  
10 7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa) D01; D14; D15 23  
11 7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa) C00 25  
12 7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện A01; D01 21.5  
13 7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện C00 23.5  
14 7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện C20 24.5  
15 7310205 Quản lý nhà nước A01; D01; D15 25.75  
16 7310205 Quản lý nhà nước C00 27.75  
17 7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) D01 22  
18 7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) C00 24  
19 7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) C14; C20 25  
20 7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) D01 22.5  
21 7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) C00 24.5  
22 7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ) C19; C20 25.5  
23 7480104 Hệ thống thông tin (Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử) A00; A01; D01; D10 22.5  
24 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước D01; D14 22.5  
25 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C00 24.5  
26 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C20 25.5  
27 7310101 Kinh tế A00; A01; A07; D01 27.5  
28 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14; D15 26  
29 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00 28  
30 7220201 Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Biên – phiên dịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh chuyên ngành Tiếng Anh du lịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15 26.75  
31 7340404QN Quản trị nhân lực A00; D01; C00 22 Cơ sở Quảng Nam
32 7340404QN Quản trị nhân lực C20 23 Cơ sở Quảng Nam
33 7340406QN Quản trị văn phòng A00; D01; C00 18 Cơ sở Quảng Nam
34 7340406QN Quản trị văn phòng C20 19 Cơ sở Quảng Nam
35 7380101QN 7380101-1QN Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; D01; C00 22 Cơ sở Quảng Nam
36 7380101QN 7380101-1QN Luật (Chuyên ngành Thanh tra) C20 23 Cơ sở Quảng Nam
37 7310205QN Quản lý nhà nước D01; D15; C00 18 Cơ sở Quảng Nam
38 7310205QN Quản lý nhà nước C20 19 Cơ sở Quảng Nam
39 7380101TP-HCM Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A00; D01; C00 27 Cơ sở TPHCM
40 7310205TP-HCM Quản lý nhà nước A00; D01; D15; C00 25 Cơ sở TPHCM
41 7340406TP-HCM Quản trị văn phòng A01; D01; D15; C00 25 Cơ sở TPHCM
42 7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học D14; C00; C03 22 Cơ sở TPHCM
43 7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học C19 23 Cơ sở TPHCM

Điểm thi đánh giá năng lực/ đánh giá tư duy

Đối với điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia – Đại học Hà Nội thì sẽ có mức điểm như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1 7340404 Quản trị nhân lực   680  
2 7340406 Quản trị văn phòng   680  
3 7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra)   680  
4 7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học   600  
5 7229042 Quản lý văn hóa  (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lí văn hóa)   600  
6 7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện   600  
7 7310205 Quản lý nhà nước   640  
8 7310201 Chính trị học  (Chuyên ngành Chính sách công)   600  
9 7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ)   600  
10 7480104 Hệ thống thông tin (Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử)   600  
11 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước   600  
12 7310101 Kinh tế   680  
13 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành   680  
14 7220201 Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Biên – phiên dịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh chuyên ngành Tiếng Anh du lịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh   600  
15 7380101TP-HCM Luật (Chuyên ngành Thanh tra)   680 Cơ sở TPHCM
16 7310205TP-HCM Quản lý nhà nước   640 Cơ sở TPHCM
17 7340406TP-HCM Quản trị văn phòng   680 Cơ sở TPHCM
18 7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học   600 Cơ sở TPHCM

Đối với điểm tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội thì sẽ có mức điểm như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1 7340404 Quản trị nhân lực   85  
2 7340406 Quản trị văn phòng   85  
3 7380101 Luật (Chuyên ngành Thanh tra)   85  
4 7229040 Chuyên ngành Văn hóa du lịch thuộc ngành Văn hóa học chuyên ngành Văn hóa truyền thông thuộc ngành văn hóa học   75  
5 7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lí văn hóa)   75  
6 7320201 Thông tin – thư viện, chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành thông tin – thư viện   75  
7 7310205 Quản lý nhà nước   80  
8 7310201 Chính trị học  (Chuyên ngành Chính sách công)   75  
9 7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ)   75  
10 7480104 Hệ thống thông tin (Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử)   75  
11 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước   75  
12 7310101 Kinh tế   85  
13 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành   85  
14 7220201 Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Biên – phiên dịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh chuyên ngành Tiếng Anh du lịch thuộc ngành Ngôn ngữ Anh   75  
15 7380101TP-HCM Luật (Chuyên ngành Thanh tra)   85 Cơ sở TPHCM
16 7310205TP-HCM Quản lý nhà nước   80 Cơ sở TPHCM
17 7340406TP-HCM Quản trị văn phòng   85 Cơ sở TPHCM
18 7320303TP-HCM Lưu trữ học – Chuyên ngành Văn thư – lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học   75 Cơ sở TPHCM

Điểm chuẩn của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) năm 2021 – 2022

Nhà trường đã công bố điểm chuẩn đối với phương thức điểm thi THPT Quốc gia và điểm xét học bạ. Tại năm này vẫn chưa áp dụng điểm thi đánh giá năng lực nên phương thức này không có điểm chuẩn. Và các mức điểm được công bố như sau:

Điểm thi THPT Quốc gia

Mã ngành

Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm 

7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 20.5
C00 22.5 
7340406  Quản trị văn phòng D01 20
C00 22 
C19; C20  23
7380101  Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A01; D01 17
C00 19 
7310205 Quản lý nhà nước A01; D01 18
C00 20
C20 20 
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) A10; D01 14.5
C00 16.5
C20 17.5 
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư-Lưu trữ) D01 14.5
C00  16.5
C20; C19 17.5
7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch) D01; D15 16
C00 28
C20 19
7229040 Văn hóa học D01; D15 16
C00 18
C20 19
7320201   Thông tin – thư viện (Chuyên ngành Quản trị thông tin) A10; D01 15
C00 17
C20 18
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A00; D01 14.5
C00 16.5
C20 17.5
7480104 Hệ thống thông tin A00; A01; D90; D01 15  

Điểm xét học bạ

Mã ngành

Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm 

7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 26.5
C00 28.5 
7340406  Quản trị văn phòng D01; C14; D15 25.25
C00 27.25 
7380101  Luật (Chuyên ngành Thanh tra) A00; A01; D01 25.5
C00 27.5
7310205 Quản lý nhà nước A01; D01 18
C00 20
7310201 Chính trị học (Chuyên ngành Chính sách công) A10; D01 18
C00 20
C20 21 
7320303 Lưu trữ học (Chuyên ngành Văn thư-Lưu trữ) D01 18
C00; D01 20
C20; C19 21 
7229042 Quản lý văn hóa (Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch) D01; D15 18
C00 20
C20 21
7229040 Văn hóa học D01; D15 20.8
C00 22.8
C20 23.8
7320201   Thông tin – thư viện (Chuyên ngành Quản trị thông tin) A10; D01 18
C00 20
C20 21
7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước A00; D01 18
C00 20
C20 21
7480104 Hệ thống thông tin A00; A01; D90; D01 18 

Điểm thi đánh giá năng lực/ đánh giá tư duy

Đối với năm 2021, nhà trường vẫn chưa áp dụng tuyển sinh với phương thức điểm thi đánh giá năng lực. Vì vậy, sẽ không có điểm chuẩn đối với phương thức này.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội (HUHA) là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội (HUHA) là bao nhiêu

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) là gì?

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:

Cộng điểm ưu tiên theo khu vực

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách

Mức điểm ưu tiên (ƯT) áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;

Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định sẽ chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo sẽ quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.

Cách tính điểm của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) như thế nào?

Đối với phương thức xét học bạ, nhà trường đã áp dụng cách tính điểm dựa trên kết quả học tập THPT lớp 12 trong tổ hợp môn mà thí sinh đã đăng ký. Công thức cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển = Điểm trung bình môn của môn 1 + Điểm trung bình môn của môn 2 + Điểm trung bình môn của môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Đối với phương thức lấy điểm thi của THPT và điểm thi đánh giá năng lực, nhà trường sẽ lấy điểm dựa trên cách tính điểm của Bộ Giáo Dục đang hiện hành.

Kết luận

Qua bài viết trên, có thể thấy mức điểm đầu vào của Đại học Nội vụ Hà Nội (HUHA) ở mức trung bình khá với mặt bằng chung của các trường còn lại. Nhưng số lượng học sinh đăng ký hằng năm vào trường tương đối cao, đây là một trong những trường có tỉ lệ chọi cao thuộc top ở khu vực. Mong rằng các bạn có thể dựa trên mức điểm đầu vào đã có mà cố gắng học tập để có thể đạt được kết quả mình mong muốn. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm: 

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *