Điểm chuẩn năm 2024 Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) mới nhất

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn hay còn gọi là Trường Sĩ quan Lục quân I, là ngôi trường đào tạo về quân đội được biết đến với kỷ luật thép. Vậy điểm chuẩn của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Hôm nay, Reviewedu.net sẽ cung cấp cho bạn đọc về thông tin điểm chuẩn trường Sĩ Quan Lục Quân 1 giúp bạn chắc chắn hơn trong việc tìm kiếm ngôi trường học tập phù hợp. 

Thông tin về Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni)

  • Tên trường: Đại học Trần Quốc Tuấn ( Hay còn gọi là trường Sĩ quan Lục quân 1)
  • Tên tiếng Anh: First Army Academy (TQT Uni)
  • Địa chỉ: Cổ Đông – Sơn Tây – Hà Nội
  • Website: http://sqlq1.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/truongsiquanlucquan1
  • Mã tuyển sinh: LAH
  • Email tuyển sinh: tuyensinh.sqlq1@gmail.com
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0433.686.102

Mục tiêu và sứ mệnh

Trong suốt hơn 76 năm xây dựng và phát triển, nhà trường luôn đặt mục tiêu phát triển hàng đầu của trường là đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, chất lượng tốt nhằm phục vụ và bảo vệ Tổ Quốc. 

Tiếp tục thực hiện tốt các chức năng là quân đội chiến đấu, quân đội công tác và quân đội sản xuất, giữ vững và phát huy phẩm chất cao đẹp của “Bộ đội Cụ Hồ”, “Bộ đội Lục Quân”.

Điểm chuẩn Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 mới nhất
Điểm chuẩn Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) năm 2023 – 2024

Ban Tuyển sinh quân sự (Bộ Quốc phòng) công bố ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển trường quân đội theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của trường Sĩ Quan Lục Quân 1 như sau:

MÃ NGÀNH

TÊN NGÀNH TỔ HỢP MÔN  ĐIỂM CHUẨN

GHI CHÚ

7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân A00, A01 24.55 Thí sinh mức 24.55 điểm xét  tiêu chí phụ môn Toán ≥ 8

Ban Tuyển sinh quân sự (Bộ Quốc phòng) công bố ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển trường quân đội theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của trường Sĩ Quan Lục Quân 1 như sau:

Tổ hợp môn

Điểm xét tuyển

Thí sinh miền Bắc

A00, A01 18,0

Điểm chuẩn của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) năm 2022 – 2023

Năm 2022, Điểm chuẩn Trường được cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân A00, A01 24.55

Điểm chuẩn của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) năm 2021 – 2022

Năm 2021, Điểm chuẩn Trường được cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7860201 Chỉ huy tham mưu Lục quân A00, A01 24.3

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) là gì?

Trường quy định cụ thể như sau:

Trường hợp cộng điểm ưu tiên theo khu vực

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Khu vực 1 (KV1) Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
Khu vực 2 (KV2) Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng khu vực tuyển sinh

  • Khu vực 1 (KV1) cộng 0,75 điểm.
  • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) cộng 0,5 điểm.
  • Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm.
  • Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
Điểm chuẩn của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 (TQT Uni) là bao nhiêu

Trường hợp cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm ƯT1

01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
03 a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

04 a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm ƯT2

05 a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.

06 a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

07 a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng nhóm đối tượng ưu tiên

  • Nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) cộng 2,0 điểm.
  • Nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.

Kết luận

Qua bài viết trên, có thể thấy điểm thi đầu vào của Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 khá thấp, vì thế mà trường hằng năm có số lượng lớn sinh viên muốn đầu quân vào. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn đọc lựa chọn được ngành nghề phù hợp mà mình muốn theo đuổi.

Xem thêm: 

Đánh giá bài viết
  1. kiều đã trả lời:

    nếu thi khối C00 thì em có được xét vào các trường lục quân không ạ, và được vào những vị trí nào , bên nào ạ, cần bao nhiêu điểm ạ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *