Điểm chuẩn năm 2024 Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) cập nhật mới nhất

Điểm chuẩn Nhạc viện TP HCM

Âm nhạc chính là niềm đam mê cháy bỏng của khá nhiều bạn trẻ. Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) là một ngôi trường mà rất nhiều bạn ao ước đồng hành để biến niềm đam mê đó thành hiện thực. Vậy điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Hãy tham khảo bài viết mà Reviewedu.net tổng hợp dưới đây nhé.

Thông tin về Nhạc viện TP HCM (HCMCONS)

  • Tên trường: Nhạc viện Thành Phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City Conservatory of Music – HCMCONS)
  • Địa chỉ: 112 Nguyễn Du, Quận 1, TP HCM
  • Website: http://hcmcons.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/NVTPHCM
  • Mã tuyển sinh: NVS
  • Email tuyển sinh: daotao@hcmcons.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 028 3822 5851
Điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM mới nhất
Điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) năm 2023 – 2024

Điểm chuẩn năm 2023 của nhạc viện TP HCM cụ thể như sau:

Điểm chuẩn chuyên ngành 1

Chuyên ngành 1

Tên Chuyên ngành

ĐH – ĐIỂM KT ĐH – ĐIỂM CM ĐH – Tổng điểm ĐH – SL ĐẬU TC 4 năm – ĐIỂM KT TC 4 năm – ĐIỂM CM TC 4 năm – Tổng điểm TC 4 năm – SL ĐẬU TC dài hạn – ĐIỂM KT TC dài hạn – ĐIỂM CM TC dài hạn – Tổng điểm

TC dài hạn – SL ĐẬU

Sáo trúc 5 8 21 0 3 8 19 . 0        
Gõ dân tộc   PO             2009      
Tranh 5 8 21 4 3 8 19 4 5 8 21 5
Bầu         3 8 19 1 5 8 21 1
Nguyệt         3 8 19 1        
Tỷ bà 3 8 19 2 3 8 19 1        
Guitar phím lõm 4 8 20 1         5 co 8 21 1
Nhị         3 8 19 1        
Tam thập lục                        
Âm nhạc học 3.5 7 17.5 3 5 7 19 1        
Sáng tác âm nhạc 5 7 19 5 5 7.5 20 9        
Chỉ huy Hợp xướng 5 7 19 0 5 8 21 1        
Chỉ huy Dàn nhạc 5 8 21 3   C            
Piano 5 8 22 9 ( * ) 5 8 21 5 3 8 19 22
Violin 5 8 21 2 5 8 21 1 3 8 19 7
Viola 5 8 21 1         5 8 21 1
Cello 5 8 21 1 5 8 21 1        
Double bass                        
Harp         5 8 21 1        
Tuba                        
Flute 4 8 20 1 4 8 20 1 3 8 19 2
Oboe                        
Clarinet         5 8 21 1        
Bassoon           135            
Horn         5 8 21 1        
Trumpet 5 8 21 1 5 8 21 2        
Trombone         5 8 21 1        
Gõ Giao hưởng         5 8 21 1 4 8 20 1
Accordion                        
Guitar 3.5 8 19.5 3 3 8 19 6 5 8 21 11
Mandolin 5 8 21 2                
Thanh nhạc 5.5 8 21.5 25 5 8 21 25        
Saxophone 5 8 21 2 6 8 22 0 5 8 21 3
Gõ nhạc nhẹ 5 8 21 1 6 8 22 O        
Organ điện tử 5 8 21 2 6 8 22 0 5 8 21 0
Piano Jazz ( NN ) 5.5 8 21.5 3 6 8 22 9 5.5 8 21.5 11
Guitar nhạc nhẹ 6 8 22 0 6 8 22 3 6 8 22 0
Thanh nhạc nhạc nhẹ 5 8.5 22 7 6 8 22 11   po    
Bass nhạc nhẹ 5 8 21 0 4 8 20 3        

Điểm chuẩn chuyên ngành 2

Chuyên ngành 2

TC 4 năm – ĐIỂM KT TC 4 năm – ĐIỂM CM TC 4 năm – Tổng điểm TC 4 năm – SL ĐẬU TC dài hạn – ĐIỂM KT TC dài hạn – ĐIỂM CM TC dài hạn – Tổng điểm

TC dài hạn – SL ĐẬU

Tỳ bà 4 8 20 1        
Nhi 4 8 20 0        
Tam thập lục 4 8 20 1        
Âm nhạc học 4 8 20 1        
Viola 4 8 20 2        
Cello 4 8 20 1        
Double bass 4 7 18 1        
Gõ Giao hưởng 4 8 20 1        
Bassoon         3.5 8 28 1

Điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) năm 2022 – 2023

Điểm chuẩn trúng tuyển vào Nhạc viện TP HCM năm 2022 cụ thể như sau:

Điểm chuẩn chuyên ngành 1

Đại học Trung cấp 4 năm Trung cấp dài hạn
Mã chuyên ngành Chuyên ngành Điểm kiến thức Điểm chuyên môn Tổng điểm Điểm kiến thức Điểm chuyên môn Tổng điểm Điểm kiến thức Điểm chuyên môn

Tổng điểm

11 Sáo trúc 3 9.5 22 3 8 19 _ _ _
12 Gõ dân tộc _ _
13 Tranh 3 9 21 3 8 19 3 8 19
14 Bầu 3 9.5 22 3 8 19
15 Nguyệt 3 9.5 22 3 8 19
16 Tỳ bà 3 9.5 22 3 8 19 _ _ _
17 Guitar phím lõm 3 9.5 22 3 8 19
18 Nhị 3 9.5 22 3 8 19
19 Tam thập lục 3 9.5 22 3 8 19
21 Âm nhạc học 4.5 7 18.5 5 8 21
22 Sáng tác âm nhạc 5 7 19 5 8 21
23 Chỉ huy Hợp xướng 4 8 20 _ _ _
24 Chỉ huy dàn nhạc _ _ _ _ _ _ _ _ _
31 Piano 4 8 20 3.5 8 19.5 3 8 19
41 Violin 2 7,5 17 5 8 21 3 18 19
42 Viola 5 8 21 _ _ _
43 Cello 5 8 21 3 8 19 1. 5 8 17.5
44 Double bass 5 8 21 5 8 21
45 Harp 5 8 21 _ _ _
50 Tuba
51 Flute 4 8 20 _ _ _ _ _ _
52 Oboe
53 Clarinet 2 8 18 _ _ _
54 Bassoon
55 Horn
56 Trumpet 2 2 6 2 8 18
57 Trombone _ _ _
58 Gõ giao hưởng _ _ _
61  Accordion
62 Guitar 5 8 21 3 7 17 _ _ _
64 Mandolin
71 Thanh nhạc 5 8 21 4 8 20
C1 Saxophone 3 8 19 3 8 19
C2 Gõ nhạc nhẹ 5 8 21 2 8 18 2 8 18
C3 Organ điện tử 5 8 21 3 8 19
C4 Piano Jazz 5 8 21 5 8 21 3 8 19
C5 Guitar nhạc nhẹ 5 8 21 5 8 21 5 8 21
C6 Thanh nhạc nhạc nhẹ 5 8 21 5 8 21
C7 Bass nhạc nhẹ 5 8 21 3 8 19

Điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) năm 2021 – 2022

Điểm chuẩn trúng tuyển vào Nhạc viện TP HCM năm 2021 cụ thể như sau:

Điểm chuẩn chuyên ngành 1

Đại học Trung cấp 4 năm Trung cấp dài hạn
Mã chuyên ngành Chuyên ngành Điểm kiến thức Điểm chuyên môn Tổng điểm Điểm kiến thức Điểm chuyên môn Tổng điểm Điểm kiến thức Điểm chuyên môn

Tổng điểm

11 Sáo trúc 5 8 21 5 7 19 5 8 21
12 Gõ dân tộc 5 8 21
13 Tranh 5 8 21 4 8 20 5 8 21
14 Bầu 4 8 20 5 8 21
15 Nguyệt 5 8 21 5 8 21
16 Tỳ bà 4 8 20 5 8 21 5 8 21
17 Guitar phím lõm 5 8 21 5 8 21
18 Nhị 5 8 21
19 Tam thập lục
21 Âm nhạc học 5 6,5 18
22 Sáng tác âm nhạc 5 7 19 5 7 19
23 Chỉ huy Hợp xướng 5 8 21 5 7,5 20
24 Chỉ huy dàn nhạc 5 7,5 20 4 8 20 3,5 8 19,5
31 Piano 4,5 8 20,5 4 8 20 3,5 8 19,5
41 Violin 5 7,5 20 5 8 21 5 7,5 20
42 Viola 5 8 21 5 8 21
43 Cello 5 8 21 5 8 21
44 Double bass 5 8 21
45 Harp 5 8 21
50 Tuba
51 Flute 3 8 19 3,5 8 19,5
52 Oboe
53 Clarinet 5 8 21 3,5 8 19,5
54 Bassoon
55 Horn
56 Trumpet 4 8 20 5 8 21
57 Trombone 5 8 21
58 Gõ giao hưởng 5 8 21
61  Accordion
62 Guitar 5 8 21 3,5 7,5 18,5 3,5 8 19,5
64 Mandolin
71 Thanh nhạc 5 8 21 5 8 21
C1 Saxophone 4 8 20 5 8 21
C2 Gõ nhạc nhẹ 5 8 21 5 8 21 5 8 21
C3 Organ điện tử 5 8 21 5 8 21
C4 Piano Jazz 5 8 21 5 8 21 5 8 21
C5 Guitar nhạc nhẹ 5 8 21 5 8 21 5 8 21
C6 Thanh nhạc nhạc nhẹ 5 8 21 5 8 21
C7 Bass nhạc nhẹ 5 8 21 5 8 21

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Nhạc viện TP HCM (HCMCONS) như thế nào?

Điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Nhạc viện TP HCM là bao nhiêu

Trường quy định cụ thể như sau:

Trường hợp cộng điểm ưu tiên theo khu vực

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Khu vực 1 (KV1) Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
Khu vực 2 (KV2) Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng khu vực tuyển sinh

  • Khu vực 1 (KV1) cộng 0,75 điểm.
  • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) cộng 0,5 điểm.
  • Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm.
  • Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Trường hợp cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm ƯT1

01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
03 a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

04 a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm ƯT2

05 a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.

06 a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

07 a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng nhóm đối tượng ưu tiên

  • Nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) cộng 2,0 điểm.
  • Nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.

Kết luận

Như vậy, tùy vào phương thức xét tuyển mà mức điểm chuẩn Nhạc viện TP HCM có sự chênh lệch khác nhau. Nhìn chung, điểm chuẩn sẽ dao động điểm qua mỗi năm. Reviewedu.net hy vọng các bạn có được lựa chọn ngành học phù hợp với khả năng của mình. Chúc các bạn vượt qua kỳ thi tốt nghiệp với kết quả tốt nhất!

4.5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *