Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) mới nhất

Điểm chuẩn trường Đại học Dược Hà Nội

​Trường Đại học Dược Hà Nội là ngôi trường đầu ngành về đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Dược của Việt Nam. Vậy điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Hãy cùng ReviewEdu khám phá mức điểm chuẩn HUP thông qua các thông tin được tổng hợp trong bài viết dưới đây nhé! 

Thông tin về Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP)

  • Tên trường: Đại học Dược Hà Nội (Hanoi University of Pharmacy (HUP))
  • Địa chỉ: Số 13 – 15 đường Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.hup.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/hupvn/
  • Mã tuyển sinh: DKH
  • Email tuyển sinh: info@hup.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: (04) 382.54539

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Dược Hà Nội không chỉ là một trong những trường dẫn đầu ngành mà còn là nhân chứng cho cuộc chiến tranh gian khổ và huy hoàng của nhân dân ta. Trường thuốc Đông dương là tiền thân của trường Đại học Dược Hà Nội được thành lập vào năm 1902. Sau cách mạng tháng Tám, trường được đổi tên thành Trường Đại học Y – Dược khoa Hà Nội. Ngày 15/11/1954, Trường bị sơ tán đến vùng kháng chiến Chiêm Hóa (Tuyên Quang). Ngày 29/9/1961 Trường Đại học Y – Dược khoa Hà Nội được tách ra thành trường Đại học Y khoa Hà Nội và trường Đại học Dược khoa Hà Nội. Từ 11/9/1985 đến nay Trường Đại học Dược khoa Hà Nội được đổi tên thành trường Đại học Dược Hà Nội.

Cơ sở vật chất

Nhà trường được xây dựng trên khuôn viên rộng 21 ha. Trong đó có khoảng 24 phòng học luôn đáp ứng nhu cầu dạy và học của nhà trường. Trong các phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy và nghiên cứu của thầy trò trong trường. Bên cạnh đó, nhà trường còn xây dựng khu ký túc xá đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho hàng nghìn sinh viên. Đây là nơi lưu trú, học tập và vui chơi của nhiều thế hệ y sĩ trong trường. Nhà trường còn xây dựng các sân thể thao, sân tập, nhà ăn phục vụ sinh hoạt cho các sinh viên.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) mới nhất
Điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) năm 2023 – 2024

Ngày 22/8, trường Đại học Dược Hà Nội công bố điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT 2023. Ngành Dược học lấy cao nhất – 25 điểm, giảm một điểm so với năm ngoái.

Các ngành còn lại là Hóa Dược lấy 24,9 điểm. Điểm chuẩn ngành Công nghệ sinh học là 24,21 còn Hóa học là 23,81 điểm.

STT

Mã ngành Tên ngành Phương thức xét tuyển Tổ hợp môn Điểm trúng tuyển Tiêu chí phụ
Tiêu chí phụ 1 Tiêu chí phụ 2

Thứ tự nguyện vọng

1 7720201 Dược học PT4 A00 25.00
PT3 K00
2 7720203 Hóa Dược PT4 A00 24.90 8.25 8.40 2
PT3 K00
3 7440112 Hóa học PT4 A00 23.81 7.75 7.60 4
PT3 K00
4 7420201 Công nghệ sinh học PT4 B00 24.21 8.75 6.80 1
PT3 K00

Điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) năm 2022 – 2023

Dựa vào đề án tuyển sinh đã được công bố vào năm 2022, trường Đại học Dược Hà Nội đã công bố mức điểm chuẩn đầu vào cụ thể bằng các phương thức xét tuyển như sau:

Mã ngành

Tên ngành Khối

Điểm trúng tuyển

7720201 Dược học A00 26
7720201 Dược học K01 18.13
7720203 Hóa Dược A00 25.80
7720203 Hóa Dược K01 20.04
7440112 Hóa học A00 22.95
7440112 Hóa học K01 17.88
7420201 Công nghệ sinh học K01
7420201 Công nghệ sinh học B00 23.45

Điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) năm 2021 – 2022

Dựa vào đề án tuyển sinh năm 2021, Trường Đại học Dược Hà Nội đã đưa ra mức điểm chuẩn cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Khối

Điểm trúng tuyển

1 7720201 Dược học A00 28,00
2 7720203 Hóa Dược A00 27,81

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) là gì?

Trường đã quy định cụ thể đối với từng đối tượng như sau:

Quy chế cộng điểm theo đối tượng ưu tiên

Nhóm ưu tiên 1 được cộng 2 điểm

Nhóm ưu tiên 1 bao gồm các đối tượng:

Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm:

  • Các xã KV1, KV2, KV3 thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; 
  • Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;

Đối tượng 03:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại KV1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;
  • Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng;

Đối tượng 04:

  • Con liệt sĩ;
  • Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;
  • Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
  • Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 về việc ưu đãi người có công với cách mạng;

Nhóm ưu tiên 2 được cộng 1 điểm

Nhóm ưu tiên 2 bao gồm các đối tượng:

Đối tượng 05:

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; thôn đội trưởng, trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;

Đối tượng 06:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
  • Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
  • Con của người có công giúp đỡ cách mạng;

Đối tượng 07:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
  • Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp dược đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe.

Lưu ý: Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) là bao nhiêu

Quy chế cộng điểm theo khu vực ưu tiên

Phân chia các khu vực

Khu vực ưu tiên được quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, với 02 căn cứ xét như sau:

Hưởng khu vực ưu tiên theo trường phổ thông (mặc định).

  • Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
  • Nếu trong 3 năm học THPT (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
  • Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
  • Đồng thời, điểm ưu tiên theo khu vực được áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm tuyển sinh.

Trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú.

Theo điểm b khoản 4 Điều 7, các trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú là:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
  • Học sinh các trường, lớp dự bị ĐH;
  • Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại:
  • Các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
  • Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn.
    Nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.

Phân chia khu vực tuyển sinh và điểm cộng

  • Khu vực 1 (KV1) được cộng 0,75 điểm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT) được cộng 0,5 điểm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 2 (KV2) được cộng 0,25 điểm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1);
  • Khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm tuyển sinh Trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) như thế nào?

Cách tính điểm xét tuyển cụ thể như sau:

ĐXT = Điểm TB M1 + Điểm TB M2 + Điểm TB M3 + ĐƯT (nếu có) + ĐKK (nếu có)

Trong đó: 

  • ĐXT: Điểm xét tuyển; Điểm TB: Trung bình cộng điểm tổng kết từng năm học (lớp 10, 11, 12) theo học bạ THPT; M1, M2, M3: ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển ngành; 
  • ĐƯT: Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GDĐT; ĐKK: Điểm khuyến khích theo quy định tại mục 8, Phần III của Đề án TS trình độ đại học năm 2021 – Trường Đại học Dược Hà Nội).

Kết luận

Với mức điểm khá cao đối với ngành dược, tuy nhiên trường cũng tạo điều kiện cho nhiều thí sinh bằng cách có nhiều phương thức xét tuyển. Hy vọng những thông tin mà Reviewedu cập nhập trên sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho các bạn. Chúc các bạn một mùa thi thành công.

Xem thêm: 

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *