Điểm chuẩn năm 2024 của Học viện Tư Pháp cập nhật mới nhất

Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp

Học viện Tư Pháp là nơi chuyên bồi dưỡng, đào tạo các chức danh tư pháp tại Việt Nam. Đây là nơi nghiên cứu sâu về khoa học cấp đại học nổi tiếng nhất nước ta. Vậy điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Hãy cùng Reviewedu.net tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Thông tin về Học viện Tư Pháp

  • Tên trường: Học viện Tư Pháp 
  • Địa chỉ: 
    • 9 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam 
    • 821 Kha Van Cân, P. Linh Tây, Q. Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
  • Website: hocvientuphap.edu.vn
  • Mã tuyển sinh: JA
  • Số điện thoại tuyển sinh: 024.6287.3428

Lịch sử phát triển 

Học viện Tư Pháp Học viện Tư pháp được thành lập theo Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg ngày 25/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Tư pháp. Đến nay, Học viện có trụ sở tại Hà Nội và cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. Học viện đã phát triển về mọi mặt, với đông đảo đội ngũ cán bộ, giảng viên, học viện đầu tư mạnh mẽ trang thiết bị để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, cơ bản đáp ứng được những nhiệm vụ đề ra. 

Cơ sở vật chất 

Học viện Tư Pháp có cơ sở vật chất khang trang với những phòng học rộng rãi, được đầu tư để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên

Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp mới nhất
Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Học viện Tư Pháp sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp năm 2023 – 2024

Dự kiến năm 2023, Học viện Tư Pháp sẽ tăng điểm đầu vào theo kết quả thi THPT và theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia; tăng khoảng 01 – 02 điểm so với đầu vào năm 2022.

Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp năm 2022 – 2023

Dự kiến năm 2022, Học viện Tư Pháp sẽ tăng điểm đầu vào theo kết quả thi THPT và theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia; tăng khoảng 01 – 02 điểm so với đầu vào năm 2021.

Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp năm 2021 – 2022

Tổ hợp xét tuyển C00 của Ngành Luật Kinh tế có điểm trúng tuyển là 29,25 điểm; kế đó điểm trúng tuyển đối với tổ hợp C00 của Ngành luật là 28, tổ hợp D01 của Ngành luật là 26,55. Các ngành còn lại chủ yếu có điểm trúng tuyển từ 25 đến 27,25 điểm, riêng các tổ hợp của ngành Luật tuyển sinh tại Phân hiệu của Trường tại Đắk Lắk có điểm trúng tuyển từ 18.40 đến 22.75 điểm.

Ngành

Tổ hợp

Điểm trúng tuyển

Luật A00 25.36
A01 25.75
C00 28.00
D01, D02, D03, D05, D06 26.55
Luật kinh tế A00 26.25
A01 26.90
C00 29.25
D01, D02, D03, D05, D06 27.25
Luật thương mại quốc tế A01 26.20
D01 26.90
Ngôn ngữ Anh A01 25.35
D01 26.25
Luật( Đào tạo tại phân hiệu Đắk Lắk) A00 18.40
A01 18.65
C00 22.75
D01, D02, D03, D05, D06 18.00
Luật ( Liên kết với đại học Arizona, Hoa Kỳ) A00 21.30
A01 23.15
C00 25.25
D01, D02, D03, D05, D06 25.65

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Học viện Tư Pháp như thế nào?

Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Học viện Tư Pháp là bao nhiêu

Trường đã quy định cụ thể như sau:

Cộng điểm ưu tiên theo khu vực

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Khu vực 1 (KV1) Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
Khu vực 2 (KV2) Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng khu vực tuyển sinh

  • Khu vực 1 (KV1) cộng 0,75 điểm.
  • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) cộng 0,5 điểm.
  • Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm.
  • Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm ƯT1

01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
03 a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

04 a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm ƯT2

05 a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.

06 a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

07 a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng nhóm đối tượng ưu tiên

  • Nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) cộng 2,0 điểm.
  • Nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.

Kết luận

Qua bài viết trên, có thể thấy mức điểm thi đầu vào của Học viện Tư Pháp khá thấp, vì thế mà trường hằng năm có số lượng lớn sinh viên muốn đầu quân vào. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn đọc lựa chọn được ngành nghề phù hợp mà mình muốn theo đuổi.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *