Điểm chuẩn năm 2024 của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Bách Khoa TP HCM

Trường Đại học Bách khoa TP HCM là một ngôi trường thuộc top đầu các trường đại học trọng điểm Quốc gia. Với chuyên ngành đào tạo là kỹ thuật, trong những năm qua trường đã góp không ít công sức vào công cuộc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Để biết thêm thông tin về mức điểm chuẩn Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) là bao nhiêu? Mức điểm cộng đối với các đối tượng tuyển sinh như thế nào? Hãy cùng ReviewEdu.net đi tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây.

Thông tin về Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT)

  • Tên trường: Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia TPHCM (tên viết tắt: HCMUT – Ho Chi Minh City University of Technology)
  • Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Website: https://www.hcmut.edu.vn/vi
  • Facebook: https://www.facebook.com/bku.edu.vn
  • Mã tuyển sinh: QSB
  • Email tuyển sinh: webmaster@hcmut.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: (028) 38654087

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TPHCM trở thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của miền Nam và của cả nước; một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Cơ sở vật chất

Đại học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM sở hữu tổng diện tích 41,23ha với hơn 140 phòng học. Các phòng học được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại phục vụ cho việc học tập và giảng dạy của sinh viên và giảng viên. Cơ sở vật chất phục vụ việc học tập và nghiên cứu của nhà trường ngày càng hoàn thiện với 2 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, 6 phòng thí nghiệm trọng điểm của ĐHQG TPHCM, 11 xưởng thực tập và phòng thực hành, 9 trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) mới nhất
Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) năm 2023 – 2024

Điểm chuẩn Đại học Bách khoa – ĐH Quốc gia TPHCM 2023 đã công bố đến các thí sinh vào tối 22/8.

Chương trình tiêu chuẩn

Mã ngành

Nhóm ngành

Điểm trúng tuyển

106 Khoa học máy tính 79.84
107 Kỹ thuật máy tính 78.26
108 Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa (nhóm ngành) 66.59
109 Kỹ thuật Cơ khí 58.49
110 Kỹ thuật Cơ điện tử 71.81
112 Kỹ thuật dệt, Công nghệ dệt may (nhóm ngành) 57.30
114 Kỹ thuật hóa học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học (nhóm ngành) 70.83
115 Kỹ thuật xây dựng (nhóm ngành) 55.40
117 Kiến trúc 59.36
120 Kỹ thuật địa chất; Kỹ thuật dầu khí (nhóm ngành) 58.02
123 Quản lý công nghiệp 65.17
125 Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường (nhóm ngành) 54
128 Kỹ thuật hệ thống Công nghiệp, Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (nhóm ngành) 73.51
129 Kỹ thuật vật liệu 55.36
137 Vật lý kỹ thuật 60.81
138 Cơ kỹ thuật 60.65
140 Kỹ thuật Nhiệt (nhiệt lạnh) 60.46
141 Bảo dưỡng công nghiệp 57.33
142 Kỹ thuật ô tô 68.73
145 Kỹ thuật hàng không – Kỹ thuật tàu thủy (song ngành) 59.94

Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, Chương trình tiên tiến

Mã ngành

Nhóm ngành

Điểm trúng tuyển

206 Khoa học máy tính 75.63
207 Kỹ thuật máy tính 61.39
208 Kỹ thuật Điện – Điện tử 61.66
209 Kỹ thuật Cơ khí 58.49
210 Kỹ thuật Cơ điện tử 62.28
211 Kỹ thuật Cơ điện tử – chuyên ngành Kỹ thuật Robot 62.28
214 Kỹ thuật hóa học 60.93
215 Nhóm ngành Kỹ thuật xây dựng:

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Kỹ thuật xây dựng – chuyên ngành Quản lý xây dựng

55.4
217 Kiến trúc – chuyên ngành Kiến trúc Cảnh quan 59.36
218 Công nghệ sinh học 63.05
219 Công nghệ thực phẩm 61.12
220 Kỹ thuật dầu khí 58.02
223 Quản lý công nghiệp 61.41
225 Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường (nhóm ngành) 54
228 Logistic và quản lý chuỗi cung ứng, Kỹ thuật hệ thống Công nghiệp (nhóm ngành) 60.78
229 Kỹ thuật vật liệu – chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao 55.36
237 Vật lý kỹ thuật – chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh 60.81
242 Kỹ thuật ô tô 60.7
245 Kỹ thuật hàng không 59.94

Chương trình Định hướng Nhật Bản

Mã ngành

Nhóm ngành

Điểm trúng tuyển

266 Khoa học máy tính 66.76
268 Cơ kỹ thuật 59.77

Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) năm 2022 – 2023

Năm 2022, Trường Đại học Bách Khoa TP HCM sẽ tăng điểm đầu vào theo kết quả thi THPT và theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM tại cơ sở TP HCM. Cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7480101 Khoa học máy tính A00; A01 75.99
7480106 Kỹ thuật máy tính A00; A01 66.86
7520101 Kỹ thuật Điện A00; A01 60
7520207 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông 60
7520216 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa 60
7520103 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01 60.29
7520114 Kỹ thuật Cơ điện tử A00; A01 62.57
7520312 Kỹ thuật dệt A00; A01 58.08
7540204 Công nghệ dệt may 58.08
7520301 Kỹ thuật hóa học A00; B00; D07 58.68
7540101 Công nghệ thực phẩm 58.68
7420101 Công nghệ sinh học 58.68
7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01 56.1
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 56.1
7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 60.01
7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 60.01
7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 59.51
7520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ 60.13
7580101 Kiến trúc A01; C01 57.74
7520501 Kỹ thuật địa chất A00; A01 60.35
7520604 Kỹ thuật dầu khí 60.35
7510601 Quản lý công nghiệp A00; A01 57.98
7520320 Kỹ thuật môi trường A00; A01; D01; D07 60.26
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 60.26
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp A00; A01 61.27
7510605 Logistic và quản lý chuỗi cung ứng 61.27
7520309 Kỹ thuật vật liệu A00; A01; D07 59.62
7520401 Vật lý kỹ thuật A00; A01 62.01
7520101 Cơ kỹ thuật A00; A01 63.17
7520115 Kỹ thuật Nhiệt A00; A01 57.79
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp A00; A01 59.51
7520130 Kỹ thuật ô tô A00; A01 60.13
7520122 Kỹ thuật tàu thủy  A00; A01 54.6
7520120 Kỹ thuật hàng không 67.14
7480101 Khoa học máy tính (CT Chất lượng cao – Tăng Cường Tiếng Nhật ) A00; A01 61.92
7520101 Cơ kỹ thuật (CT Chất lượng cao – Tăng Cường Tiếng Nhật ) A00; A01 62.37

Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) năm 2021 – 2022

Điểm thi THPT Quốc gia

Điểm trúng tuyển vào HCMUT dao động từ 22 – 28 điểm đối với phương thức xét tuyển bằng KQ thi THPT QG, cụ thể ở bảng dưới đây:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7480101 Khoa học máy tính A00; A01 28
7480106 Kỹ thuật máy tính A00; A01 27,35
7520101 Kỹ thuật Điện A00; A01 25,6
7520207 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông 25,6
7520216 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa 25,6
7520103 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01 24,5
7520114 Kỹ thuật Cơ điện tử A00; A01 26,75
7520312 Kỹ thuật dệt A00; A01 22
7540204 Công nghệ dệt may 22
7520301 Kỹ thuật hóa học A00; B00; D07 26,3
7540101 Công nghệ thực phẩm 26,3
7420101 Công nghệ sinh học 26,3
7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01 22,4
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 22,3
7580101 Kiến trúc A01; C01 25,25
7520501 Kỹ thuật địa chất A00; A01 22
7520604 Kỹ thuật dầu khí 22
7510601 Quản lý công nghiệp A00; A01 24,5
7520320 Kỹ thuật môi trường A00; A01; D01; D07 22,5
7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 22,5
7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp A00; A01 26,8
7510605 Logistic và quản lý chuỗi cung ứng 26,8
7520309 Kỹ thuật vật liệu A00; A01; D07 22,6
7520401 Vật lý kỹ thuật A00; A01 25,3
7520101 Cơ kỹ thuật A00; A01 24,3
7520115 Kỹ thuật Nhiệt A00; A01 23
7510211 Bảo dưỡng công nghiệp A00; A01 22
7520130 Kỹ thuật ô tô A00; A01 26,5
7520122 Kỹ thuật tàu thủy  A00; A01 25
7520120 Kỹ thuật hàng không 25,5
7480101 Khoa học máy tính (CT Chất lượng cao – Tăng Cường Tiếng Nhật ) A00; A01 26,75

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) là gì?

Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Trường Đại học Bách Khoa TP HCM (HCMUT) là bao nhiêu

Trường Đại học BK TP HCM đã quy định mức điểm cộng đầu vào dựa vào các phương thức tuyển sinh cụ thể dưới đây

Đối với phương thức thi THPT QG và xét học bạ

Trường quy định như sau:

Quy chế cộng điểm theo từng khu vực

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Điểm cộng

Khu vực 1 (KV1) Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi;

Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

+0.75 điểm
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; +0.5 điểm
Khu vực 2 (KV2) Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). +0.25 điểm 
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Không có điểm ưu tiên

Nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Đối tượng

Mô tả đối tượng và điều kiện Điểm cộng

Nhóm UT1

01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1. +2 điểm
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
03 Đối tượng thuộc diện:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
04 Đối tượng thuộc diện:

  • Thân nhân liệt sĩ;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm UT2

05 Đối tượng thuộc diện

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn;
  • Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.
+1 điểm
06 Đối tượng thuộc diện:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
07 Đối tượng thuộc diện:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;
  • Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang điểm 10 và tổng điểm 03 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên

Đối với phương thức thi ĐGNL

Trường quy định cụ thể như sau:

Quy chế cộng điểm theo từng khu vực

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Điểm cộng

Khu vực 1 (KV1) Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi;

Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

+30 điểm
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; +20 điểm
Khu vực 2 (KV2) Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). +10 điểm 
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Không có điểm ưu tiên

Nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Đối tượng

Mô tả đối tượng và điều kiện Điểm cộng

Nhóm UT1

01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1. +80 điểm
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
03 Đối tượng thuộc diện:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
04 Đối tượng thuộc diện:

  • Thân nhân liệt sĩ;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm UT2

05 Đối tượng thuộc diện

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn;
  • Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.
+40 điểm
06 Đối tượng thuộc diện:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
07 Đối tượng thuộc diện:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;
  • Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 900 trở lên trên thang điểm 1200 được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(1200 – Tổng điểm đạt được)/300] × Mức điểm ưu tiên

Cách tính điểm của Trường Đại học BK TP HCM (HCMUT) như thế nào?

Điểm quy chuẩn của các phương thức xét tuyển được trường công bố trong đề án tuyển sinh như sau:

Điểm thi

Cách tính quy đổi

Điểm thi ĐGNL Điểm thi ĐGNL x 90 / 990
Điểm thi TN THPT Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển x 3
Học lực THPT Tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của 3 năm học 10, 11, 12

Kết luận

Qua bài viết trên, có thể thấy điểm thi đầu vào của HCMUT không quá cao cũng không quá thấp, vì thế mà trường hằng năm có số lượng lớn sinh viên muốn đầu quân vào. Mong rằng bài viết trên giúp bạn đọc lựa chọn được ngành nghề phù hợp mà mình muốn theo đuổi. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm: 

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *