Điểm chuẩn năm 2024 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) mới nhất

Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Những đối tượng nào được ưu tiên cộng điểm? Cùng ReviewEdu.net tìm hiểu về điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhé!

Thông tin chung

  • Tên: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh(Tên tiếng anh: Posts and Telecommunications Institute of Technology (PTIT))
  • Địa chỉ:
    • Cơ sở Quận 1: 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
    • Cơ sở Quận 9: 97 Man Thiện, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
  • Đơn vị lãnh đạo: TS. Tân Hạnh, chức vụ: Phó Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Phụ trách Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh
  • Mã trường: BVH (phía bắc) và BVS (phía nam)
  • Email: hvbcvthcm@ptithcm.edu.vn
  • Facebook: www.facebook.com/HocvienPTIT
  • Số điện thoại: (028) 38.295.258 – (028) 39.105.510
  • Số điện thoại tuyển sinh: (028) 38.297.220

Lịch sử hình thành

Học viện Bưu chính Viễn thông được thành lập năm 1953 với tên gọi trường Đại học Bưu điện – Vô tuyến điện. Ngày 11 tháng 7 năm 1997, sau khi hợp nhất bốn đơn vị: Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Viện Kinh tế Bưu điện, Trung tâm Đào tạo Bưu chính – Viễn thông 1 và Trung tâm Đào tạo Bưu chính – Viễn thông 2. Trường đổi tên thành Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Cơ sở vật chất

Bộ phận giảng dạy của trường gồm có 05 khoa. Bao gồm : Khoa Công nghệ thông tin 2;Khoa Kỹ thuật điện tử 2; Khoa Viễn thông 2; Khoa Quản trị Kinh doanh 2 và Khoa Cơ bản 2.

Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) mới nhất
Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) năm 2023 – 2024

Năm 2023, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông áp dụng 04 phương thức tuyển sinh: Xét tuyển thẳng, Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023, Xét tuyển kết hợp và Xét tuyển dựa vào kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực.

Điểm chuẩn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2023 đã được công bố sáng 23/8:

Điểm thi THPT Quốc Gia

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 21.90
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 18.15
7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 18.00
7520208 Công nghệ Internet vạn vật 21.70
7480201 Công nghệ thông tin 15.10
7480202 An toàn thông tin 24.44
7329001 Công nghệ đa phương tiện 24.05
7340101 Quản trị kinh doanh 22.80
7340115 Marketing 24.10
7340301 Kế toán 20.00
  • Mức điểm nêu trên đã bao gồm điểm Ưu tiên theo Khu vực và Đối tượng (nếu có);
  • Điểm chuẩn trúng tuyển được xác định theo thang điểm 30;

Điểm xét học bạ

Mã ngành

Tên ngành Điểm chuẩn

Ghi chú

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 22.36 Xét tuyển kết hợp
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 21.2 Xét tuyển kết hợp
7480101 Khoa học máy tính 28.1 Xét tuyển kết hợp
7320104 Truyền thông đa phương tiện 26.74 Xét tuyển kết hợp
7480201 Công nghệ thông tin 28.03 Xét tuyển kết hợp
7480202 An toàn thông tin 27.43 Xét tuyển kết hợp
7329001 Công nghệ đa phương tiện 26.77 Xét tuyển kết hợp
7340101 Quản trị kinh doanh 20.87 Xét tuyển kết hợp
7340115 Marketing 25.69 Xét tuyển kết hợp
7340301 Kế toán 21.86 Xét tuyển kết hợp
7320101 Báo chí 25.24 Xét tuyển kết hợp
7340122 Thương mại điện tử 26.76 Xét tuyển kết hợp
7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 26.47 Xét tuyển kết hợp

Điểm thi đánh giá năng lực

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 16
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 16.45
7480101 Khoa học máy tính 20.65
7320104 Truyền thông đa phương tiện 17.65
7480201 Công nghệ thông tin 20.05
7480202 An toàn thông tin 18.85
7329001 Công nghệ đa phương tiện 16
7340101 Quản trị kinh doanh 16
7340115 Marketing 16
7340301 Kế toán 16
7320101 Báo chí 16.4
7340122 Thương mại điện tử 18.9
7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 16.25

Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) năm 2022 – 2023

Điểm thi THPT Quốc Gia

Năm 2022, PTIT sẽ tăng điểm đầu vào theo kết quả thi THPT và theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia; tăng/giảm khoảng 01 điểm so với đầu vào năm 2021.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 25.60
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 25.10
7480101 Khoa học máy tính 26.90
7320104 Truyền thông đa phương tiện 26.20
7480201 Công nghệ thông tin 27.25
7480202 An toàn thông tin 26.70
7329001 Công nghệ đa phương tiện 26.45
7340101 Quản trị kinh doanh 25.55
7340115 Marketing 26.10
7340301 Kế toán 25.35
7320101 Báo chí 24.40
7340122 Thương mại điện tử 26.35
7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 25.85

Điểm xét học bạ

Mã ngành

Tên ngành Điểm chuẩn

Ghi chú

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 22.6 Xét tuyển kết hợp
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 22.5 Xét tuyển kết hợp
7320104 Truyền thông đa phương tiện 26.92 Xét tuyển kết hợp
7480201 Công nghệ thông tin 27.97 Xét tuyển kết hợp
7480202 An toàn thông tin 27.06 Xét tuyển kết hợp
7329001 Công nghệ đa phương tiện 26.45 Xét tuyển kết hợp
7340101 Quản trị kinh doanh 23.03 Xét tuyển kết hợp
7340115 Marketing 25.5 Xét tuyển kết hợp
7340301 Kế toán 23.04 Xét tuyển kết hợp
7340122 Thương mại điện tử 26.82 Xét tuyển kết hợp
7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 24.27 Xét tuyển kết hợp

Điểm thi đánh giá năng lực

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 19.45
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 19.3
7320104 Truyền thông đa phương tiện 20.45
7480201 Công nghệ thông tin 21.5
7480202 An toàn thông tin 20.65
7329001 Công nghệ đa phương tiện 20.2
7340101 Quản trị kinh doanh 18.05
7340115 Marketing 19.7
7340301 Kế toán 18.15
7340122 Thương mại điện tử 20.7
7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 19.65

Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) năm 2021 – 2022

Dựa theo đề án tuyển sinh, Học viện đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành cụ thể như sau:

Điểm thi THPT Quốc Gia

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 25.65
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 25.35
7480201 Công nghệ thông tin 26.9
7480202 An toàn thông tin 26.55
7329001 Công nghệ đa phương tiện 26.35
7320104 Truyền thông đa phương tiện 26.55
7340101 Quản trị kinh doanh 25.9
7340122 Thương mại điện tử 26.5
7340115 Marketing 26.45
7340301 Kế toán 25.75
7340208 Công nghệ tài chính 25.9

Điểm xét học bạ

Mã ngành

Tên ngành Điểm chuẩn

Ghi chú

7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 25.32 Xét tuyển kết hợp
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 23.58 Xét tuyển kết hợp
7320104 Truyền thông đa phương tiện 26.93 Xét tuyển kết hợp
7480201 Công nghệ thông tin 27.44 Xét tuyển kết hợp
7480202 An toàn thông tin 27.21 Xét tuyển kết hợp
7329001 Công nghệ đa phương tiện 25.81 Xét tuyển kết hợp
7340101 Quản trị kinh doanh 24.97 Xét tuyển kết hợp
7340115 Marketing 25.97 Xét tuyển kết hợp
7340301 Kế toán 23.46 Xét tuyển kết hợp
7340122 Thương mại điện tử 26.41 Xét tuyển kết hợp
7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 26.24 Xét tuyển kết hợp

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) là gì?

Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) là bao nhiêu

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:

Đối tượng được cộng điểm ưu tiên theo khu vực thường trú

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 

Khu vực được cộng điểm ưu tiên

  • Khu vực 1 (KV1): Cộng ưu tiên 0,75 điểm
  • KV1 là các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Khu vực 2 (KV2): Cộng ưu tiên 0,25 điểm
  • KV2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT): Cộng ưu tiên 0,5 điểm
  • KV2-NT gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên

KV3 là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) như thế nào?

Phương thức 1

Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển.

Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi/môn thi (thang 10) + Điểm ưu tiên (nếu có)

  • Điểm trúng tuyển xét theo từng ngành (Danh sách thí sinh trúng tuyển được xếp theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu).

Phương thức 2

Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực/ đánh giá tư duy.

Điểm xét tuyển (ĐXT) được quy đổi về theo thang điểm 30 như sau:

ĐXT theo kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hà Nội:

ĐXT = điểm ĐGNL *30/150 + điểm ưu tiên (nếu có)

ĐXT theo kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh:

ĐXT = điểm ĐGNL *30/1200 + điểm ưu tiên (nếu có)

ĐXT theo kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội:

ĐXT = điểm ĐGTD *30/100 + điểm ưu tiên (nếu có)

Kết Luận

Qua bài viết trên, có thể thấy điểm thi đầu vào của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông không quá cao cũng không quá thấp, vì thế mà trường hằng năm có số lượng lớn sinh viên muốn đầu quân vào. Mong rằng bài viết trên của Reviewedu.net sẽ giúp bạn đọc lựa chọn được ngành nghề phù hợp mà mình muốn theo đuổi. Chúc các bạn thành công.

Xem thêm: 

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *