Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Phương Đông cập nhật mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Phương Đông

Trường Đại học Phương Đông là trường Đại học dân lập đầu tiên trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Để biết thêm về điểm chuẩn Trường Đại học Phương Đông là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Vậy mức điểm chuẩn của trường là bao nhiêu? Hãy cùng ReviewEdu tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Thông tin chung

  • Tên trường: Trường Đại học Phương Đông (tên Tiếng anh: Phuong Dong University)
  • Địa chỉ:
    • Cơ sở 1: 171 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
    • Cơ sở 2: Số 4 Ngõ Chùa Hưng Ký, phố Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
  • Website: http://phuongdong.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/phuongdonguniversity/
  • Mã tuyển sinh: DPD
  • Email tuyển sinh: tspd@dhpd.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 024-3784-8513 (14/15/16/17/18)

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Phương Đông là cơ sở giáo dục đại học được thành lập bởi tập thể các nhà giáo, nhà khoa học, nhà đầu tư với sự đóng góp công sức, kinh phí và cơ sở vật chất ban đầu. Trường được thành lập theo Quyết định số 350/TTg ngày 8 tháng 7 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động sau Quyết định số 2282/GDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 16 tháng 8 năm 1994. Trường tổ chức khai giảng khóa đầu tiên vào ngày 24 tháng 10 năm 1994. Ngày khai giảng khóa đầu cũng là ngày truyền thống của trường.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Phương Đông là một trong nhiều trường đại học có điều kiện cơ sở vật chất rất tốt. Với các môn Đại cương, sinh viên sẽ được học trong những giảng đường lớn với sức chứa trên 400 sinh viên. Với các môn chuyên ngành thì sinh viên được học trong phòng học có sức chứa 50 sinh viên. Sinh viên cũng có thể học các môn nghe nhìn tại 50 phòng máy hiện đại, mát mẻ và yên tĩnh. Đồng thời tổ chức các nhóm học tập, hội thảo tại phòng học nhóm, tại thư viện hoặc phòng tài liệu tiếng Nhật và phòng máy tính kết nối Internet tốc độ cao.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Phương Đông là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Trường Đại học Phương Đông là bao nhiêu

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Phương Đông năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Phương Đông sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn năm 2023 – 2024 của Trường Đại học Phương Đông 

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2023 trường Đại học Phương Đông là 2.425 chỉ tiêu, cùng với 4 phương thức xét tuyển: điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, xét tuyển kết hợp thi năng khiếu,…

Điểm chuẩn trường Đại học Phương Đông năm 2023 đã được công bố đến các thí sinh vào 21h00 ngày 22/8.

Điểm thi THPT Quốc Gia

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn THPT

1 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 20
2 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01 16
3 7340301 Kế toán A00; A01; D01 16
4 7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01 15
5 7810103 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C00; D01 18
6 7420201 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử  A00; A01; C01; D01 14
7 7320104 Truyền thông đa phương tiện A01; C03; D09; D01 21
8 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01 21
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 19
10 7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử A00; A01; C01; D01 15
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 15
12 7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01 15
13 7580101 Kiến trúc H01; V00; V01; V02 20
14 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 20
15 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 24
16 7220209 Ngôn ngữ Nhật Bản D01; D06 20

Xét điểm học bạ

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 
Phương thức 200

Tổ hợp L12

1 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 24 8
2 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01 21 7
3 7340301 Kế toán A00; A01; D01 22 7.5
4 7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01 20 7
5 7810103 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C00; D01 22.5 7.5
6 7420201 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử  A00; A01; C01; D01 20 7
7 7320104 Truyền thông đa phương tiện A01; C03; D09; D01 24 8
8 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01 22.5 7.5
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 22 7.5
10 7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử A00; A01; C01; D01 20 7
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 20 7
12 7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01 20 7
13 7580101 Kiến trúc H01; V00; V01; V02 20 7
14 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 20 7
15 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 25 8
16 7220209 Ngôn ngữ Nhật Bản D01; D06 20 7

Điểm chuẩn năm 2022 – 2023 của Trường Đại học Phương Đông

Điểm thi THPT Quốc Gia

Điểm trúng tuyển vào các ngành ngành của trường Đại học Phương Đông không quá cao. Mức điểm dao động từ 14 đến 19 điểm đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia. Cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 16
7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01 15
7340301 Kế toán A00; A01; D01 15
7420201 Công nghệ sinh học A00; B00; B08; D07 15
7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01 15
7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 15
7510203 Công nghệ kỹ thuật Cơ – Điện tử A00; A01; C01; D01 14
7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử A00; A01; C01; D01 14
7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 15
7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01 15
7580101 Kiến trúc H01; V00; V01; V02 15 Kết hợp kết quả thi TN THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
7580101 Kiến trúc H01; V00; V01; V02 19 Kết hợp kết quả thi TN THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
7220201 Ngôn ngữ Anh D01 15
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 21
7220209 Ngôn ngữ Nhật Bản D01; D06 15
7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01 15
7810103 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C00; D01 15
7320104 Truyền thông đa phương tiện A01; C03; D09; D01 15

Điểm xét học bạ

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 
Phương thức 200

Tổ hợp L12

1 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 21.50 7.5
2 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01 19.50 6.5
3 7340301 Kế toán A00; A01; D01 19.50 6.5
4 7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01 19.50 6.5
5 7810103 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C00; D01 19.50 6.5
6 7420201 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử  A00; A01; C01; D01 19.50 6.5
7 7320104 Truyền thông đa phương tiện A01; C03; D09; D01 19.50 6.5
8 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01 19.50 6.5
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 19.50 6.5
10 7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử A00; A01; C01; D01 19.50 6.5
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 19.50 6.5
12 7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01 19.50 6.5
13 7580101 Kiến trúc H01; V00; V01; V02 19.50 6.5
14 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 21.50 6.5
15 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 19.50 7.5
16 7220209 Ngôn ngữ Nhật Bản D01; D06 19.50 6.5

Điểm chuẩn năm 2021 – 2022 của Trường Đại học Phương Đông 

Đối với năm học 2021 – 2022, trường đã đề ra mức điểm đầu vào đối với các sĩ tử như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 15
2 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01 14
3 7340301 Kế toán A00; A01; D01 14
4 7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01 14
5 7810103 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C00; D01 14
6 7420201 Công nghệ sinh học A00; B00; B08; D07 14
7 7320104 Truyền thông đa phương tiện A01; C03; D09; D01 14
8 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01 14
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 14
10 7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử A00; A01; C01; D01 14
11 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01 14
12 7580301 Kinh tế xây dựng A00; A01; C01; D01 14
13 7580101 Kiến trúc H01; V00; V01; V02 14
14 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 14
15 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 16
16 7220209 Ngôn ngữ Nhật Bản D01; D06 16

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Phương Đông như thế nào?

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:

Học sinh tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Phương Đông
Học sinh tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Phương Đông

Nhóm ưu tiên 1 (UT1)

Điểm cộng: 2 điểm

Đối tượng 01:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế. 
  • Cụ thể: Khu vực 1 (theo điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế) gồm các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;

Đối tượng 03:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;

Đối tượng 04:

  • Thân nhân liệt sĩ;
  • Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; 
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

Nhóm ưu tiên 2 (UT2) 

Điểm cộng: 1 điểm

Đối tượng 05: 

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;

Đối tượng 06:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

Đối tượng 07:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
  • Trung cấp dược, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe.

LƯU Ý: Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng sẽ được hưởng theo một diện ưu tiên cao nhất.

Mức điểm cộng điểm ưu tiên dựa vào địa chỉ thường trú

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 

Mức điểm cộng điểm ưu tiên dựa vào khu vực tuyển sinh

Cụ thể các khu vực tuyển sinh: 

  • Khu vực 1 (KV1): Cộng ưu tiên 0,75 điểm
  • KV1 là các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Khu vực 2 (KV2): Cộng ưu tiên 0,25 điểm
  • KV2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT): Cộng ưu tiên 0,5 điểm
  • KV2-NT gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên

KV3 là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm của Trường Đại học Phương Đông như thế nào?

Cách tính điểm dưa vào thi tốt nghiệp THPT

Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia để xét tuyển.

Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm xét tuyển, Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
  • Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: Áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Cách tính điểm dưa vào xét học bạ

Xét tuyển học bạ theo 2 cách thức:

  • Dựa vào kết quả học tập năm lớp 11 và học kì 1 năm lớp 12 (Mã xét tuyển 200).

ĐXT = (Điểm TB cả năm lớp 11 + Điểm TB HK 1 lớp 12)/2 + Điểm ưu tiên (nếu có).

  • Sử dụng kết quả học tập trung bình năm lớp 12 (Tổ hợp L12).

ĐXT = Điểm trung bình học tập năm lớp 12 đạt 7,0 trở lên 

Lưu ý:

  • Các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Trung Quốc: điểm trung bình môn Ngoại ngữ phải đạt từ 7.0 trở lên). 
  • (Tổ hợp L12V) Sử dụng kết quả học tập trung bình năm lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật, áp dụng đối với ngành Kiến trúc.

Kết luận

Qua bài viết trên, có thể thấy mức điểm thi đầu vào của Trường Đại học Phương Đông không quá cao. Vì thế mà trường hằng năm có số lượng lớn sinh viên muốn đầu quân vào. Mong rằng bài viết này của Reviewedu.net sẽ giúp bạn đọc lựa chọn được ngành nghề phù hợp mà mình muốn theo đuổi.

Xem thêm: 

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *