Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Thái Bình Dương

Đại học Thái Bình Dương là một trong những ngôi trường đào tạo nguồn nhân lực trong khu vực Nha Trang, Khánh Hòa. Vậy điểm chuẩn của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Hãy Reviewedu khám phá mức điểm chuẩn Đại học Thái Bình Dương qua bài viết dưới đây. 

Thông tin về Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD)

  • Tên trường: Trường Đại học Thái Bình Dương
  • Địa chỉ: 79 Mai Thị Dõng, Vĩnh Ngọc, TP Nha Trang, Khánh Hòa.
  • Website: https://tbd.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/TruongDaihocThaiBinhDuong/
  • Mã tuyển sinh: TBD
  • Email tuyển sinh: tuyensinh@tbd.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: (0258)3 727 181

Lịch sử phát triển

Đại học Thái Bình Dương được thành lập ngày 31/12/2008 theo quyết định số 1929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hiện có cơ sở chính tọa lạc tại địa chỉ: số 79, đường Mai Thị Dõng, phường Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Trải qua hơn 10 năm đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, Thái Bình Dương đã mở rộng quy mô đào tạo và nâng cấp thành công hệ thống trang thiết bị hiện đại, xứng đáng với danh hiệu trường Đại học tiên phong trong chuyển đổi loại hình hoạt động của miền đất du lịch Khánh Hòa.

Mục tiêu và sứ mệnh

Hiện nay, Thái Bình Dương hoạt động với mục tiêu đào tạo ra đội ngũ nhân lực không chỉ có kiến thức, kỹ năng mà còn có đủ phẩm chất đạo đức cần thiết của một công dân thời đại số 4.0. Để hoàn thành mục tiêu trở thành một trong những cơ sở đào tạo uy tín, chất lượng cao tại khu vực Duyên hải miền Trung, trong những năm gần đây nhà trường đã không ngừng cải tiến chương trình đào tạo nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như cập nhật những nội dung kiến thức mới cho sinh viên.

Điểm chuẩn của trường Đại học Thái Bình Dương mới nhất
Điểm chuẩn của trường Đại học Thái Bình Dương mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) năm 2023 – 2024

Năm 2023, trường Đại học Thái Bình Dương tuyển 1.500 chỉ tiêu cùng với 4 phương thức xét tuyển.

Điểm chuẩn trường Đại học Thái Bình Dương năm 2023 đã được công bố đến các thí sinh trong sáng ngày 22/8.

Mã ngành

Tên ngành Phương thức xét tuyển
Xét tuyển học bạ THPT Xét kết quả thi THPT Xét kết quả kỳ thi ĐGNL ĐHQG TPHCM

Xét điểm tốt nghiệp THPT

7480201 Công nghệ thông tin 18 15 550 5.5
7480207 Trí tuệ nhân tạo 18 15 550 5.5
7340201 Tài chính – Ngân hàng 18 15 550 5.5
7340301 Kế toán 18 15 550 5.5
7340120 Kinh doanh quốc tế 18 15 550 5.5
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 18 15 550 5.5
7340115 Marketing 18 15 550 5.5
7340101 Quản trị kinh doanh 18 15 550 5.5
7380101 Luật 18 15 550 5.5
7810201 Quản trị khách sạn 18 15 550 5.5
7810101 Du lịch 18 15 550 5.5
7220201 Ngôn ngữ Anh 18 15 550 5.5
7310608 Đông Phương học 18 15 550 5.5

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) năm 2022 – 2023

Dựa theo đề án tuyển sinh, mức điểm chuẩn Đại học Thái Bình Dương năm 2022 như sau:

Điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi THPT

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7340301 Kế toán A00, A01, A08, A09 15
7340201 Tài chính – Ngân hàng A00, A01, A08, A09 15
7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, A08, A09 15
7480201 Công nghệ thông tin A00, D01, D03, D06, A01, D28, D29, D07, D23, D24 15
7220201 Ngôn ngữ Anh D01, D14,D66, D84 15
7810101 Du lịch C00, D01, D14, C20 15
7380101 Luật C00, D01, C19, C20 15
7310608 Đông Phương học C00, D01, C19, C20 15

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) năm 2021 – 2022

Dựa theo đề án tuyển sinh, Đại học Thái Bình Dương đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau: 

Điểm chuẩn theo phương thức xét kết quả thi THPT

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7229030 Văn học C00; D01; D14; D15 16
7310630 Việt Nam học C00; D01; D14; D15 20
7229040 Văn hóa học C00; D01; D14; D15 20
7310301 Xã hội học A00; C00; D01; C04 16
7220203 Ngôn ngữ Pháp A01; D01; D10; D15 20.5
7310401 Tâm lý học A00; B00; C00; D01 18.5
7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; C01 16.05
7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; C04 19
7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; C04 19
7340301 Kế toán A00; A01; D01; C04 19
7510605 Công nghệ sinh học A00; A02; B00; D07 19
7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A02; B00; D07 16.5
7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; C01 19
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; D01; C01 16.05
7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; C04 19
7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; C00; D01; C04 18
7810201 Quản trị khách sạn A00; C00; D01; C04 18
7810101 Du lịch A00; C00; D01; C04 18
7320108 Quan hệ công chúng C00; D01; D14; D15 18
7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D10; D15 19
7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D10; D15 17.5
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D10; D15 19
7310608 Đông phương học A01; D01; C00; D15 18

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) như thế nào?

Quy chế cộng điểm theo đối tượng ưu tiên

Nhóm ưu tiên 1 được cộng 2 điểm

Nhóm ưu tiên 1 bao gồm các đối tượng:

Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm:

  • Các xã KV1, KV2, KV3 thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; 
  • Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;

Đối tượng 03:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại KV1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;
  • Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng;

Đối tượng 04:

  • Con liệt sĩ;
  • Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;
  • Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
  • Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 về việc ưu đãi người có công với cách mạng;

Nhóm ưu tiên 2 được cộng 1 điểm

Nhóm ưu tiên 2 bao gồm các đối tượng:

Đối tượng 05:

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; thôn đội trưởng, trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;

Đối tượng 06:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
  • Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
  • Con của người có công giúp đỡ cách mạng;

Đối tượng 07:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
  • Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp dược đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe.

Lưu ý: Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Điểm chuẩn của trường Đại học Thái Bình Dương là bao nhiêu
Điểm chuẩn của trường Đại học Thái Bình Dương là bao nhiêu

Quy chế cộng điểm theo khu vực ưu tiên

Phân chia các khu vực

Khu vực ưu tiên được quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, với 02 căn cứ xét như sau:

Hưởng khu vực ưu tiên theo trường phổ thông (mặc định).

  • Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
  • Nếu trong 3 năm học THPT (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
  • Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
  • Đồng thời, điểm ưu tiên theo khu vực được áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm tuyển sinh.

Trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú.

Theo điểm b khoản 4 Điều 7, các trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú là:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
  • Học sinh các trường, lớp dự bị ĐH;
  • Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại:
  • Các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
  • Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn.
    Nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.

Phân chia khu vực tuyển sinh và điểm cộng

  • Khu vực 1 (KV1) được cộng 0,75 điểm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT) được cộng 0,5 điểm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 2 (KV2) được cộng 0,25 điểm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1);
  • Khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm của Trường Đại học Thái Bình Dương (TBD) như thế nào?

Cách tính điểm dựa theo các phương thức xét tuyển như sau:

Điểm trung bình cộng 5 HK:

ĐTB 5HK = (Cả năm lớp 10 + Cả năm lớp 11 + Học kỳ 1 lớp 12)/3

Điểm trung bình cộng 3 năm:

ĐTB 3N = (Cả năm lớp 10 + Cả năm lớp 11 + Cả năm lớp 12)/3

Điểm trung bình cộng 3 môn tổ hợp học kỳ 1 năm lớp 12:

ĐTB TH = (Học kỳ 1 lớp 12 Môn 1 + Học kỳ 1 lớp 12 Môn 2 + Học kỳ 1 lớp 12 Môn 3)/3

Điểm trung bình cộng 3 môn tổ hợp cả năm lớp 12:

ĐTB TH = (Cả năm lớp 12 Môn 1 + Cả năm lớp 12 Môn 2 + Cả năm lớp 12 Môn 3)/3

Điểm làm tròn: đến 1 số thập phân.

Ngưỡng tối thiểu để xét tuyển và trúng tuyển: Điểm trung bình xét tuyển ≥ 6.0

Các chỉ số này phản ánh năng lực của thí sinh và phù hợp với tính đặc thù của ngành đăng ký xét tuyển.

Kết luận

Dựa vào mức điểm chuẩn và sự đa dạng các ngành học mà Đại học Thái Bình Dương mang lại, hy vọng các bạn sĩ tử sẽ chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân. Mức điểm chuẩn đầu vào của trường không cao, phù hợp với năng lực nhiều bạn sĩ tử, giúp các bạn mở rộng cơ hội đến được đến với cánh cổng đại học. Chúc các bạn may mắn trong mùa tuyển sinh. 

Xem thêm: 

4.7/5 - (3 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *