Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh là một trong những cơ sở được biết đến chuyên đào tạo ngành giáo dục thể chất các môn thể thao trong cả nước. Vậy điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Các bạn hãy tham khảo thông tin mà Reviewedu tổng hợp dưới đây nhé!

Thông tin về Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1)

  • Tên Trường:Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
  • Tên tiếng Anh: Bac Ninh Sport University of Viet Nam
  • Mã tuyển sinh:TDB
  • Địa chỉ:·Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Trang Hạ, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh
  • Website: http://upes1.edu.vn/
  • Link Facebook: www.facebook.com/TruongDaihocTDTTBacNinh
  • Email tuyển sinh: dhtdttbn@upes1.edu.vn
  • Số điện thoại liên hệ: 0241.3831.609 – 02222.217.221 – 0989088845

Lịch sử phát triển

Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh tiền thân là trường Trung cấp TDTT Trung ương được thành lập ngày 14/12/1959. Sau đó, đến ngày 31/1/1964 được đổi tên thành trường cán bộ TDTT Trung ương. Ngày 25/10/1977, Tổng cục Thể dục Thể thao đã ra Quyết định số 446/QĐ-ĐT, nâng cấp Trường cán bộ TDTT Trung ương thành Trường Đại học Thể dục Thể thao Từ Sơn. Đến năm 1981 và năm 1992, trường được đổi tên thành Trường Đại học TDTT và Trường Đại học TDTT I. Cuối cùng đến 4/2/2008, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định đổi tên trường thành trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh.

Mục tiêu và sứ mệnh

Mục tiêu định hướng của trường là trở thành cơ sở đào tạo, bồi dưỡng các giảng viên, huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao chất lượng cao trong cả nước. Là một trong những cơ sở uy tín nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể dục thể thao. Nhằm mục đích phục vụ phát triển sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh mới nhất
Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) năm 2023 – 2024

Điểm chuẩn Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2023 đã được công bố ngày 23/8.

TT

Mã ngành Tên ngành Ngưỡng điểm trúng tuyển (thang điểm 30)

Ghi chú

1 7810302 Huấn luyện thể thao 18.70 Điểm trúng tuyển được áp dụng cho tất cả các tổ hợp
2 7810301 Quản lý TDTT 18.70
3 7729001 Y sinh học TDTT 18.70

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) năm 2022 – 2023

Dựa theo đề án tuyển sinh, Trường đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T05; T01; M08 18
2 7140202 Huấn luyện thể thao T00; T05; T01; M08 15
3 7140201 Quản lý Thể dục Thể thao T00; T05; T01; M08 15
4 7729001 Y sinh học Thể dục Thể thao T00; T05; T01; M08 15

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) năm 2021 – 2022

Dựa theo đề án tuyển sinh, Trường đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T05; T01; M08 26.15
2 7140202 Huấn luyện thể thao T00; T05; T01; M08 23
3 7140201 Quản lý Thể dục Thể thao T00; T05; T01; M08 23
4 7729001 Y sinh học Thể dục Thể thao T00; T05; T01; M08 23

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (UPES1) như thế nào?

Quy chế cộng điểm theo đối tượng ưu tiên

Nhóm ưu tiên 1 được cộng 2 điểm

Nhóm ưu tiên 1 bao gồm các đối tượng:

Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm:

  • Các xã KV1, KV2, KV3 thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; 
  • Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;

Đối tượng 03:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại KV1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;
  • Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng;

Đối tượng 04:

  • Con liệt sĩ;
  • Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;
  • Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
  • Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 về việc ưu đãi người có công với cách mạng;

Nhóm ưu tiên 2 được cộng 1 điểm

Nhóm ưu tiên 2 bao gồm các đối tượng:

Đối tượng 05:

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; thôn đội trưởng, trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;

Đối tượng 06:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
  • Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
  • Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
  • Con của người có công giúp đỡ cách mạng;

Đối tượng 07:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
  • Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp dược đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe.

Lưu ý: Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Học sinh tra cứu điểm chuẩn của trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh 
Học sinh tra cứu điểm chuẩn của trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Quy chế cộng điểm theo khu vực ưu tiên

  • Khu vực 1 (KV1) được cộng 0,75 điểm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT) được cộng 0,5 điểm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 2 (KV2) được cộng 0,25 điểm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1);
  • Khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Kết luận

Có thể thấy, tùy vào phương thức xét tuyển mà mức điểm chuẩn Đại học TDTT Bắc Ninh có sự chênh lệch khác nhau. Nhìn chung, điểm chuẩn ở tầm trung, không quá cao. Reviewedu hy vọng các bạn có thể lựa chọn ngành học phù hợp với khả năng của mình. Chúc các bạn vượt qua kỳ tuyển sinh với kết quả như mong ước nhé!

Xem thêm: 

4.7/5 - (3 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *