Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU) mới nhất

Điểm chuẩn Trường Đại học Quốc Tế Bắc Hà (BHIU)

Đại học Quốc tế Bắc Hà là một môi trường giáo dục đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực trong hơn mười năm vừa qua. Vậy mức điểm chuẩn đầu vào của Trường là bao nhiêu? Mức điểm thay đối như thế nào trong những năm trở lại đây? Hãy cùng Reviewedu tìm hiểu về điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU) thông qua các bài viết dưới đây nhé!

Thông tin chung

  • Tên của trường: Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà ( BHIU)
  • Địa chỉ: Đường Hồng Ân, Thị Trấn Lim, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
  • Website: http://iubh.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/BacHaInterUni
  • Mã tuyển sinh: DBH
  • Email tuyển sinh: iubh.hc@gmail.com hoặc iubh.dt@gmail.com
  • Số điện thoại tuyển sinh: 024 39950305

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà được xây dựng bởi các nhà khoa học làm việc trong các cơ quan của Đảng và nhà nước, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, Hội Việt Nam và Hội Hữu nghị Việt – Nga tài trợ. Ngày 10 tháng 10 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1369 / QĐ-TTg cho phép thành lập chính thức Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà. Ngày 4/4/2011, buổi lễ công bố thành lập Trường Đại học Bắc Hà được tổ chức tại Hà Nội.

Cơ sở vật chất

BHIU có cơ sở đào tạo biệt lập, hết sức tiện nghi và đảm bảo tốt chất lượng đào tạo. Đồng thời, trật tự an toàn xã hội và an ninh chính trị của trường vô cùng tốt. Khuôn viên trường có tổng diện tích là 3896 m2, trong đó sàn xây dựng chiếm 3096 m2. Trường bố trí 16 giảng đường, 6 phòng học ngoại ngữ, 2 phòng máy tính và thư viện. Diện tích hội trường rộng 252,7m2, sân vận động ngoài trời rộng 680m2 và bãi gửi xe, thư viện với hơn 4.000 đầu sách, 2 phòng thí nghiệm máy tính với gần 100 máy tính và 16 thiết bị đào tạo ngoại ngữ.

Điểm chuẩn Trường Đại học Quốc Tế Bắc Hà (BHIU) là bao nhiêu
Điểm chuẩn Trường Đại học Quốc Tế Bắc Hà (BHIU) là bao nhiêu

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn năm 2023 – 2024 của trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU)

Điểm chuẩn trường đại học Quốc tế Bắc Hà năm 2023 đã được công bố đến các thí sinh vào ngày 23/8.

Mã ngành

Ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển
Xét theo điểm học bạ

Xét theo điểm thi tốt nghiệp

7340101 Quản trị kinh doanh A00, D01,C00, C20, C14 16 16
7340301 Kế toán 16 16
7340201 Tài chính – Ngân hàng 16 16
7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, A02, A04 16 16
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 16 16
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01 16 16
7580201 Kỹ thuật xây dựng  15.5 15.5
7580301 Kinh tế xây dựng  A04, A06, D01 15.5 15.5

Điểm chuẩn năm 2022 – 2023 của trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU)

Mức điểm chuẩn đầu vào của trường Đại học BHIU có mức điểm trúng tuyển vào các ngành/nhóm ngành của trường này không quá cao. Mức điểm trúng tuyển theo phương thức xét tuyển học bạ và điểm thi tốt nghiệp cho tất cả các ngành là từ 16 điểm. Cụ thể như sau:

Mã ngành

Ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển
Xét theo điểm học bạ

Xét theo điểm thi tốt nghiệp

7340101 Quản trị kinh doanh D01, A04, B00, C00 16 16
7340301 Kế toán 16 16
7340201 Tài chính – Ngân hàng 16 16
7480201 Công nghệ thông tin D01, A00, A04, B01 16 16
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 16 16
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 16 16
7580201 Kỹ thuật xây dựng  16 16
7580301 Kinh tế xây dựng  16 16

Điểm chuẩn năm 2021 – 2022 của trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU)

Theo đề án tuyển sinh năm 2021 của trường đại học BHIU. Mức điểm chuẩn cụ thể của trường như sau:

Điểm thi THPT Quốc Gia

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

7340101 Quản trị kinh doanh D01; A04; B00; C00 16 Chương trình đại trà
7340201 Tài chính – Ngân hàng D01; A04; B00; C00 16 Chương trình đại trà
7340301 Kế toán D01; A04; B00; C00 16 Chương trình đại trà
7480201 Công nghệ thông tin D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7580201 Kỹ thuật xây dựng D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7580301 Kinh tế xây dựng D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7340101 Quản trị kinh doanh D01; A04; B00; C00 21.5 Chương trình Chất lượng cao
7340201 Tài chính – Ngân hàng D01; A04; B00; C00 21.5 Chương trình Chất lượng cao
7340301 Kế toán D01; A04; B00; C00 21.5 Chương trình Chất lượng cao
7480201 Công nghệ thông tin D01; A00; A04; B01 21.5 Chương trình Chất lượng cao
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông D01; A00; A04; B01 21.5 Chương trình Chất lượng cao
7580201 Kỹ thuật xây dựng D01; A00; A04; B01 21.5 Chương trình Chất lượng cao
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông D01; A00; A04; B01 21.5 Chương trình Chất lượng cao
7580301 Kinh tế xây dựng D01; A00; A04; B01 21.5 Chương trình Chất lượng cao

Điểm xét học bạ

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

7340101 Quản trị kinh doanh D01; A04; B00; C00 16 Chương trình đại trà
7340201 Tài chính – Ngân hàng D01; A04; B00; C00 16 Chương trình đại trà
7340301 Kế toán D01; A04; B00; C00 16 Chương trình đại trà
7480201 Công nghệ thông tin D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7580201 Kỹ thuật xây dựng D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7580301 Kinh tế xây dựng D01; A00; A04; B01 16 Chương trình đại trà
7340101 Quản trị kinh doanh D01; A04; B00; C00 17 Chương trình Chất lượng cao
7340201 Tài chính – Ngân hàng D01; A04; B00; C00 17 Chương trình Chất lượng cao
7340301 Kế toán D01; A04; B00; C00 17 Chương trình Chất lượng cao
7480201 Công nghệ thông tin D01; A00; A04; B01 17 Chương trình Chất lượng cao
7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông D01; A00; A04; B01 17 Chương trình Chất lượng cao
7580201 Kỹ thuật xây dựng D01; A00; A04; B01 17 Chương trình Chất lượng cao
7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông D01; A00; A04; B01 17 Chương trình Chất lượng cao
7580301 Kinh tế xây dựng D01; A00; A04; B01 17 Chương trình Chất lượng cao

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU) là gì?

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:

Học sinh tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU)
Học sinh tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU)

Trường hợp cộng điểm ưu tiên theo khu vực địa chỉ thường trú

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Trường hợp cộng điểm ưu tiên theo khu vực tuyển sinh 

Cụ thể các khu vực tuyển sinh: 

  • Khu vực 1 (KV1): Cộng ưu tiên 0,75 điểm
  • KV1 là các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Khu vực 2 (KV2): Cộng ưu tiên 0,25 điểm
  • KV2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT): Cộng ưu tiên 0,5 điểm
  • KV2-NT gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên

KV3 là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm của Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (BHIU) như thế nào?

Phương thức 1

Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia để xét tuyển.

Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm xét tuyển, Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
  • Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: Áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Phương thức 2

Xét tuyển theo học bạ lớp 10, lớp 11 và học kì I của lớp 12.

Cách tính điểm xét tuyển:

ĐXT = (Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • ĐTB môn 1 = (Điểm TB cả năm lớp 10 môn 1 + Điểm TB cả năm lớp 11 môn 1 + Điểm TB HK1 lớp 12 môn 1)/3
  • ĐTB môn 2 = (Điểm TB cả năm lớp 10 môn 2 + Điểm TB cả năm lớp 11 môn 2 + Điểm TB HK1 lớp 12 môn 2)/3
  • ĐTB môn 3 = (Điểm TB cả năm lớp 10 môn 3 + Điểm TB cả năm lớp 11 môn 3 + Điểm TB HK1 lớp 12 môn 3)/3

Kết luận

Mức điểm chuẩn Đại học Quốc tế Bắc Hà được đánh giá là không cao, phù hợp với năng lực của nhiều bạn học sinh, giúp các bạn gia tăng cơ hội đến với cánh cửa đại học. Ngôi trường được đánh giá là tốt dựa trên các tiêu chí đặt ra về giảng dạy và cơ sở vật chất. Hy vọng bài viết của Reviewedu.net đã giúp bạn tìm được câu trả lời cho những thắc mắc của bản thân. Chúc các bạn một mùa tuyển sinh thành công và may mắn.

Xem thêm: 

4.7/5 - (3 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *