Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) mới nhất

điểm chuẩn Đại Học Võ Trường Toản

Trường Đại học Võ Trường Toản là ngôi trường đại học tư thục tọa lạc tại tỉnh Hậu Giang nước ta. Trường chuyên đào tạo đa ngành, tập trung vào các ngành phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hậu Giang. Vậy điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Các bạn hãy tham khảo thông tin mà Reviewedu.net tổng hợp dưới đây nhé.

Thông tin về Trường Đại học Võ Trường Toản

  • Tên trường: Trường Đại học Võ Trường Toản (Vo Truong Toan University (VTTU))
  • Địa chỉ: tuyến Quốc Lộ 1A, phường Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
  • Website: http://vttu.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/vttu.edu.vn/
  • Mã tuyển sinh: VTT
  • Email tuyển sinh: info@vttu.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: (0293) 3953 222 – (0293) 3953 666

Mục tiêu phát triển

Mục tiêu phát triển của trường là xây dựng trường Đại học hiện đại, đạt chuẩn Châu Âu và mang tầm vóc quốc tế về quy mô và chất lượng đào tạo. Nhà trường luôn nỗ lực đào tạo cho tất cả sinh viên có được vốn tri thức vững vàng để áp dụng thành công vào công việc sau khi ra trường. 

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Võ Trường Toản được xây dựng như một “Thành phố đại học” với diện tích trụ sở chính trên 20 hecta, diện tích phục vụ cho việc đào tạo, nghiên cứu khoa học trên 36.000m2. 

Trường được xây dựng một cách nhanh chóng và hoành tráng theo phong cách Châu Âu. Vì thế ngôi trường đã để lại ấn tượng sâu sắc cho bất cứ ai đã từng ghé thăm. Bên cạnh đó, hệ thống trang thiết bị trong các phòng học, phòng nghiên cứu,… cũng được trang bị ngày càng hiện đại hơn. Mục đích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và bền vững của nhà trường. 

Học sinh tra cứu điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản
Học sinh tra cứu điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Võ Trường Toản sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) năm 2023 – 2024

Năm 2023, Trường Đại học Võ Trường Toản dự kiến tuyển sinh trình độ đại học, hệ chính quy với 10 ngành đào tạo cùng với 5 phương thức tuyển sinh.

Điểm chuẩn ĐH Võ Trưởng Toản năm 2023 đã được công bố đến các thí sinh vào ngày 22/8.

TT

Tên ngành

Điểm chuẩn

1 Y khoa (Bác sĩ) 22.50
2 Ngành Y khoa hệ liên thông (Bác sĩ) 22.50
3 Ngành Dược học (Dược sĩ) 21.00
4 Thương mại điện tử 15.00
5 Công nghệ thông tin 15.00
6 Kế toán 15.00
7 Kinh doanh quốc tế 15.00
8 Quản trị kinh doanh 15.00
9 Tài chính – Ngân hàng 15.00
10 Luật 15.00
11 Quản lý nhà nước 15.00

Điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) năm 2022 – 2023

Năm 2022, điểm trúng tuyển của trường Đại học Võ Trường Toản cụ thể là:  

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm 

7720101 Y khoa A02, B00, B03, D08 22
7720101 Y khoa A02, B00, B03, D08 8 (Điểm trung bình chung các môn) 
7720201 Dược học A00, B00, C02, D07 21
7720201 Dược học A00, B00, C02, D07 8 (Điểm trung bình chung các môn)
7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, D07 15
7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, D07 18 (Xét học bạ) 
7340301 Kế toán A00, A01, D01, D07 15
7340301 Kế toán A00, A01, D01, D07 18 (Xét học bạ)
7340201 Tài chính – Ngân hàng A00, A01, D01, D07 15
7340201 Tài chính – Ngân hàng A00, A01, D01, D07 18 (Xét học bạ)
7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D07 15
7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D07 18 (Xét học bạ)
7380101 Luật A00, A01, D01, C03 15
7380101 Luật A00, A01, D01, C03 18 (Xét học bạ)
7340120 Kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, D07 15
7340120 Kinh doanh quốc tế A00, A01, D01, D07 18 (Xét học bạ)
7310205 Quản lý nhà nước A01, D01, C00, C20 15
7310205 Quản lý nhà nước A01, D01, C00, C20 18 (Xét học bạ)
7340122 Thương mại điện tử A00, A01, D01, D07 15
7340122 Thương mại điện tử A00, A01, D01, D07 18 (Xét học bạ)

Điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) năm 2021 – 2022

Điểm chuẩn Đại Học Võ Trường Toản 2021 tùy theo các ngành, dao động từ 15 – 28,75 điểm. Bảng danh sách điểm chuẩn theo từng ngành của Đại Học Võ Trường Toản như sau:

Tên ngành

Mã ngành Tổ hợp xét tuyển 

Điểm chuẩn

Y khoa 7720101 A02, B00, B03, D08 22.0
Y khoa (Liên thông) 7720101 A02, B00, B03, D08 22.0
Y khoa (Liên thông) xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT các năm trước 7720101 A02, B00, B03, D08 28.75
Dược học 7720201 A00, B00, C02, D07 21.0
Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, D01, D07 15.0
Kế toán 7340301 A00, A01, D01, D07 15.0
Tài chính – Ngân hàng 7340201 A00, A01, D01, D07 15.0

Điểm xét tuyển đầu vào của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) như thế nào?

Trường đã quy định mức điểm xét tuyển đầu vào đối với từng phương thức cụ thể như sau:

Điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản
Điểm chuẩn của Trường Đại học Võ Trường Toản

Phương thức 1

  • Ngành Y khoa (bác sĩ y khoa) khi các thí sinh đạt điểm xét tuyển: từ 22,0 điểm trở lên (tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển sau khi đã cộng các điểm ưu tiên).
  • Ngành Dược học (dược sĩ) khi các thí sinh đạt điểm xét tuyển: từ 21,0 điểm trở lên (tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển sau khi đã cộng các điểm ưu tiên).
  • Ngành Quản trị kinh doanh (cử nhân), Tài chính – Ngân hàng (cử nhân) và Kế toán (cử nhân) khi các thí sinh đạt điểm xét tuyển: từ 15,0 điểm trở lên (tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển sau khi đã cộng các điểm ưu tiên).

Trong đó, điểm thi tốt nghiệp THPT (hoặc THPT quốc gia) thí sinh được sử dụng điểm thi của năm 2021 hoặc các năm trước để xét tuyển.

Phương thức 2

  • Đối với ngành Y khoa (bác sĩ y khoa) và ngành Dược học (dược sĩ) khi các thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
  • Đối với ngành Quản trị kinh doanh (cử nhân), Tài chính – Ngân hàng (cử nhân) và Kế toán (cử nhân) khi các thí sinh đạt điểm xét tuyển từ 18,0 điểm trở lên. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng (nếu có) và được làm tròn đến một chữ số thập phân. Trong đó, điểm môn học sử dụng để xét tuyển là điểm trung bình môn học cả năm hoặc trung bình 2 học kỳ hoặc trung bình 5 học kỳ hoặc từng học kỳ (HK1 hoặc HK2).

Phương thức 3

Ngành Y khoa (bác sĩ y khoa) thí sinh thỏa 1 trong 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1 khi thí sinh thỏa cả 2 tiêu chí sau:

  • Tiêu chí 1: có 1 môn sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc gia đạt từ 7.33 điểm trở lên (sau khi cộng các điểm ưu tiên).
  • Tiêu chí 2: có điểm trung bình cộng 2 môn sử dụng điểm học bạ THPT đạt từ 8.0 trở lên (sau khi cộng các điểm ưu tiên).

Trường hợp 2 khi thí sinh thỏa cả 2 tiêu chí sau:

  • Tiêu chí 1: có tổng điểm 2 môn sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc gia đạt từ 14.67 điểm trở lên (sau khi cộng các điểm ưu tiên).
  • Tiêu chí 2: có 1 môn sử dụng điểm học bạ THPT đạt từ 8.0 trở lên (sau khi cộng các điểm ưu tiên).

Ngành Dược học (dược sĩ) thí sinh thỏa 1 trong 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1 khi thí sinh thỏa cả 2 tiêu chí sau:

  • Tiêu chí 1: có 1 môn sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc gia đạt từ 7.0 điểm trở lên (sau khi cộng các điểm ưu tiên).
  • Tiêu chí 2: có điểm trung bình cộng 2 môn sử dụng điểm học bạ THPT đạt từ 8.0 trở lên (sau khi cộng các điểm ưu tiên).

Quy chế cộng điểm ưu tiên Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU) như thế nào?

Quy chế cộng điểm ưu tiên được quy định cụ thể dưới đây:

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện Điểm ưu tiên

Nhóm ưu tiên 1

01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số trong thời gian học trung học phổ thông hoặc trung cấp thường trú trên 18 tháng tại Khu vực 1. Cộng 02 điểm
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục từ 05 năm trở lên, có ít nhất 02 năm là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên và được cấp bằng khen.
03 – Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

– Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

– Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

– Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

04 – Thân nhân liệt sĩ;

– Con thương binh, bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Con của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến;

– Con của người hoạt động kháng chiến mà bị dị dạng, dị tật do chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm ưu tiên 2

05 – Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

– Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

– Chỉ huy phó, Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.

Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày đăng ký xét tuyển.

Cộng 01 điểm
06 – Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã thuộc đối tượng 01;

– Con thương binh, bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

– Con của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

07 – Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Lao động ưu tú từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo;

– Giáo viên đã giảng dạy đủ 03 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

– Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 03 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Kết luận

Như vậy, tùy vào phương thức xét tuyển mà mức điểm chuẩn Đại Học Võ Trường Toản có sự chênh lệch khác nhau. Nhìn chung, điểm chuẩn sẽ dao động điểm qua từng năm. Reviewedu.net hy vọng các bạn có thể lựa chọn ngành học phù hợp với khả năng của mình. Chúc các bạn vượt qua kỳ tuyển sinh với kết quả như mong ước nhé!

Xem thêm: 

4.7/5 - (3 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *