Điểm chuẩn năm 2024 của Học Viện Hàng Không Việt Nam (VAA) mới nhất

điểm chuẩn học viện hàng không việt nam

Nếu các bạn có đam mê mãnh liệt với bầu trời, muốn được dạo quanh đây đó. Thì các bạn nên theo học tại Học viện Hàng không Việt Nam. Điểm chuẩn Học Viện Hàng Không Việt Nam (VAA) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Những đối tượng nào được ưu tiên cộng điểm? Hãy cùng Reviewedu.net tìm hiểu nhé!

Thông tin của Học viện Hàng không Việt Nam (VAA)

  • Tên trường: Học viện Hàng không Việt Nam
  • Tên Tiếng Anh: VietNam Aviation Academy (VAA)
  • Địa chỉ: Số 104, Đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mã trường: HHK
  • Facebook: www.facebook.com/hvhkvn/
  • Website: http://www.vaa.edu.vn/
  • Email tuyển sinh:info@vaa.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh:  0911.959.505 – (028).3842.2199

Lịch sử phát triển

Học viện Hàng không Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước CHXHCN Việt Nam. Học viện được thành lập theo Quyết định số 168/2006/QĐ-TTg, ngày 17/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ.Học viện Hàng không Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, và sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở vật chất

Học viện Hàng không Việt Nam đang dần cải tạo  cơ sở vật chất để sinh viên được học trong môi trường với điều kiện tốt nhất.Không những thế, bên trong trường còn được chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết phục vụ cho quá trình học tập, có các phòng thí nghiệm chuyên biệt, thư viện và cả mô hình thực tế để sinh viên có thể nghiên cứu để nâng cao kiến thức.

Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam mới nhất
Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Học viện Hàng không Việt Nam sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) năm 2023 – 2024

Năm nay, Học viện Hàng không Việt Nam tuyển sinh 12 ngành với tổng 3.000 sinh viên, tăng gần 900 so với năm 2022. Tất cả ngành đào tạo đều có mức học phí dự kiến 25 triệu đồng một năm.

Trường tuyển sinh theo 5 phương thức. Ngoài xét điểm học bạ, điểm thi đánh giá năng lực, Học viện Hàng không Việt Nam còn xét tuyển thẳng học sinh giỏi, xét chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên và xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT.

Điểm thi THPT Quốc Gia

Tên Ngành

Mã Ngành Mã Xét Tuyển

Điểm đầu vào

Quản trị kinh doanh 7340101 A01; D01, D14; D15 19,0
Quản trị kinh doanh – Tiếng Anh 7340101E 19,0
Quản trị nhân lực 7340404 19,0
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 21,0
Kinh tế vận tải 7840104 19,0
Ngôn ngữ Anh 7220201 19.0
CNKT Điện tử – Viễn thông 7510302 A00, A01, D07 16,0
CNKT Điều khiển tự động hóa 7510303 16,0
CNKT công trình xây dựng 7510102 16,0
Công nghệ thông tin 7480201 18,0
Kỹ thuật hàng không 7520120 21,5
Quản Lý hoạt động bay 7840102 A00, A01, D01, D07 24,2

Điểm xét học bạ

Tên Ngành

Mã Ngành Mã Xét Tuyển Điểm đầu vào
Đợt 1

Đợt 2

Quản trị kinh doanh 7340101 A01; D01, D14; D15 21 24.5
Quản trị kinh doanh – Tiếng Anh 7340101E 21 24.5
Quản trị nhân lực 7340404 21 24.5
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 21 25.5
Kinh tế vận tải 7840104 21 25.5
Ngôn ngữ Anh 7220201 21 25
CNKT Điện tử – Viễn thông 7510302 A00, A01, D07 18 20
CNKT Điều khiển tự động hóa 7510303 18 20
CNKT công trình xây dựng 7510102 18 20
Công nghệ thông tin 7480201 21 24
Kỹ thuật hàng không 7520120 26 27
Quản Lý hoạt động bay 7840102 A00, A01, D01, D07 27 28

Điểm thi đánh giá năng lực 

Tên Ngành

Mã Ngành Điểm đầu vào
Đợt 1

Đợt 2

Quản trị kinh doanh 7340101 700 750
Quản trị kinh doanh – Tiếng Anh 7340101E 700 750
Quản trị nhân lực 7340404 700 750
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 700 750
Kinh tế vận tải 7840104 700 750
Ngôn ngữ Anh 7220201 700 750
CNKT Điện tử – Viễn thông 7510302 600 700
CNKT Điều khiển tự động hóa 7510303 600 700
CNKT công trình xây dựng 7510102 600 700
Công nghệ thông tin 7480201 700 750
Kỹ thuật hàng không 7520120 850 850
Quản Lý hoạt động bay 7840102 850 900

Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) năm 2022 – 2023

Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt nam năm học 2022 được quy định cụ thể như sau:

Điểm thi THPT Quốc Gia

Tên Ngành

Mã Ngành Mã Xét Tuyển

Điểm đầu vào

Quản trị kinh doanh 7340101 A01; D01, D14; D15 19
Quản trị nhân lực 7340404 19.3
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 19
Kinh tế vận tải 7840104 19
Ngôn ngữ Anh 7220201 23
CNKT Điện tử – Viễn thông 7510302 A00, A01, D07 17
CNKT Điều khiển tự động hóa 7510303 17
CNKT công trình xây dựng 7510102 17
Công nghệ thông tin 7480201 21.4
Kỹ thuật hàng không 7520120 21.3
Quản Lý hoạt động bay 7840102 A00, A01, D01, D07 23.3

Điểm xét học bạ

Tên Ngành

Mã Ngành Mã Xét Tuyển

Điểm đầu vào

Quản trị kinh doanh 7340101 A01; D01, D14; D15 25
Quản trị nhân lực 7340404 25
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 25
Kinh tế vận tải 7840104 27
Ngôn ngữ Anh 7220201 27
CNKT Điện tử – Viễn thông 7510302 A00, A01, D07 21
CNKT Điều khiển tự động hóa 7510303 21
CNKT công trình xây dựng 7510102 21
Công nghệ thông tin 7480201 24

Điểm thi đánh giá năng lực

Tên Ngành

Mã Ngành

Điểm đầu vào

Quản trị kinh doanh 7340101 800
Quản trị nhân lực 7340404 800
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 800
Kinh tế vận tải 7840104 800
Ngôn ngữ Anh 7220201 800
CNKT Điện tử – Viễn thông 7510302 750
CNKT Điều khiển tự động hóa 7510303 750
CNKT công trình xây dựng 7510102 750
Công nghệ thông tin 7480201 800

Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) năm 2021 – 2022

Học viện Hàng không Việt Nam đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào trường năm 2021 cho tất cả ngành đào tạo của trường. Mức điểm cao nhất là 26,3 điểm. Cụ thể như sau:

Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPTQG

Tên Ngành

Mã Ngành Mã Xét Tuyển

Điểm đầu vào

Quản trị kinh doanh

  • QTKD cảng hàng không
  • QTKD vận tải hàng không
  • QTKD tổng hợp
  • QT du lịch
  • QT nhân lực
  • QT Logistics
7340101 A01, D01, D78, D96 23.4
Ngôn ngữ Anh 7220201 24.6
Quản Lý hoạt động bay 7840102 26.3
CNKT Điện tử – Viễn thông 7510302 A00, A01, D07, D90 18
CNKT Điều khiển tự động hóa 7510303 18
Công nghệ thông tin 7480201 21.6
Kỹ thuật hàng không 7520120 25

Phương thức xét tuyển học bạ và Đánh giá năng lực

Tên Ngành

Học bạ

ĐGNL

Công nghệ thông tin 24 700
Ngôn ngữ Anh 26 800
Quản trị kinh doanh 26 18,8
CNKT Điều khiển tự động hóa 800
Quản Lý hoạt động bay 21 700
CNKT Điện tử – Viễn thông 21 700

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) như thế nào?

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:

Nhóm ưu tiên 1 (UT1)

Điểm cộng: 2 điểm

Đối tượng: 

Đối tượng 01:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế. 
  • Cụ thể: Khu vực 1 (theo điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế) gồm các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng 02

Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;

Đối tượng 03:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;

Đối tượng 04:

  • Thân nhân liệt sĩ;
  • Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; 
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

Nhóm ưu tiên 2 (UT2) 

Điểm cộng: 1 điểm

Đối tượng:

Đối tượng 05: 

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;

Đối tượng 06:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

Đối tượng 07:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
  • Trung cấp dược, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe.

LƯU Ý: Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng sẽ được hưởng theo một diện ưu tiên cao nhất.

Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam là bao nhiêu
Điểm chuẩn của Học viện Hàng không Việt Nam là bao nhiêu

Cộng điểm ưu tiên theo từng đối tượng

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 

Cộng điểm ưu tiên theo từng khu vực

  • Khu vực 1 (KV1): Cộng ưu tiên 0,75 điểm
  • KV1 là các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Khu vực 2 (KV2): Cộng ưu tiên 0,25 điểm
  • KV2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT): Cộng ưu tiên 0,5 điểm
  • KV2-NT gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên

KV3 là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm tuyển sinh của trường Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) như thế nào?

Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả thi THPT Quốc gia

Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển của từng môn trong tổ hợp xét tuyển từ 5,0 trở lên. 

Cách tính điểm: 

Điểm xét tuyển = điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm môn 3 + điểm ưu tiên 

Trong đó: 

  • Điểm từng môn = bằng điểm thi THPTQG của từng môn trong tổ hợp xét tuyển. (Được làm tròn đến 0,25). 
  • Thí sinh có thể sử dụng điểm thi THPTQG các năm từ 2015 đến 2023.
  • Điểm Tiếng Anh nhân hệ số 2 đối với các ngành Dịch vụ thương mại hàng không, Kiểm tra an ninh hàng không, Kiểm soát không lưu.
  • Điểm ưu tiên: điểm khu vực, điểm đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên theo mục 4d. Học viện xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm từ trên cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Khi có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì sẽ ưu tiên hồ sơ có nguyện vọng đăng ký cao hơn. 

Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học bạ 

Điều kiện xét tuyển: điểm của từng môn xét tuyển trong tổ hợp xét tuyển phải từ 5,0 trở lên. Công thức tính:

Nếu thí sinh tốt nghiệp năm 2023 và xét đợt 1:

Điểm xét tuyển = (điểm cả năm lớp 11 + điểm học kỳ 1 lớp 12 của môn A)/2 + (điểm cả năm lớp 11 + điểm học kỳ 1 lớp 12 của môn B)/2 + (điểm cả năm lớp 11 + điểm học kỳ 1 lớp 12 của môn C)/2 + điểm ưu tiên

Nếu thí sinh tốt nghiệp năm 2023 xét đợt 2 hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2021 trở về trước (cả 2 đợt): 

Điểm xét tuyển = Điểm cả năm lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + điểm ưu tiên Trong đó:

  • A, B, C: là 03 môn trong tổ hợp xét tuyển. 
  • Điểm Tiếng Anh nhân hệ số 2 đối với các ngành Dịch vụ thương mại hàng không, Kiểm tra an ninh hàng không, Kiểm soát không lưu. 
  • Điểm xét tuyển được làm tròn đến 0,25; 
  • Điểm ưu tiên: chỉ tính điểm đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên theo mục 4.1c, không tính điểm khu vực. 

Học viện xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm từ trên cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Khi có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì sẽ ưu tiên hồ sơ có nguyện vọng đăng ký cao hơn.

Kết Luận

Dựa vào mức điểm chuẩn của những năm trở lại đây và mức điểm dự kiến của năm sắp tới. Reviewedu.net hy vọng phụ huynh và các bạn học sinh sẽ có những quyết định phù hợp với năng lực của con em và bản thân mình. Các bạn chưa đủ năng lực cũng đừng lo lắng vì ngay từ bây giờ các bạn nỗ lực học tập thì chắc chắn sẽ đạt được kết quả tốt. Chúc các bạn thành công!

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *