Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) mới nhất

Điểm chuẩn của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA)

Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM là một trường đại học chuyên ngành về đào tạo nhóm ngành mỹ thuật tại Việt Nam. Mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) cũng là một trong những vấn đề được đông đảo mọi người quan tâm. Hãy cùng Reviewedu tìm hiểu điểm chuẩn HCMUFA qua bài viết dưới đây nhé!

Thông tin về Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM

  • Tên trường: Đại học Mỹ thuật TP HCM (Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Fine Arts (HCMUFA))
  • Địa chỉ: Số 5 Phan Đăng Lưu, P.13, Q. Bình Thạnh, TP. HCM
  • Website: http://hcmufa.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/DhMyThuatHCM/
  • Mã tuyển sinh: MTS
  • Email tuyển sinh: info@hcmufa.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: (083).841.6010

Mục tiêu phát triển

Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM sẽ trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có uy tín về mỹ thuật hàn lâm, mỹ thuật ứng dụng ở khu vực phía Nam và trong cả nước.

Cơ sở vật chất

Tổng diện tích đất của trường là 5.852 m2. Trong đó, diện tích xây dựng trực tiếp đào tạo là 11627 m2. Nhà trường xây dựng nhà ký túc xá với 48 phòng được trang bị đầy đủ thiết bị sinh hoạt. Phòng thực hành, phòng học được lắp đặt hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đạt chuẩn nhằm phục vụ tốt cho công tác học tập.

Học sinh tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUFA)
Học sinh tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUFA)

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) năm 2023 – 2024

Năm học 2023-2024, nhà trường đã công bố điểm chuẩn đối với các ngành. Các mức điểm ở mỗi ngành có sự chênh lệch không đáng kể. Cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành Khối

Điểm chuẩn

7210105 Điêu khắc H 21.15
7210103 Hội họa H 22.3
7210107 Gốm H 21.4
7210403 Thiết kế Đồ họa H 23.75
7580108 Thiết kế Nội thất H 22.25
7210404 Thiết kế Thời trang H 21.65
7210402 Thiết kế Công nghiệp H 21.65

Điểm chuẩn của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) năm 2022 – 2023

Năm học 2022-2023, nhà trường đã công bố điểm chuẩn đối với các ngành ở mỗi khu vực khác nhau. Các mức điểm ở mỗi ngành có sự chênh lệch không đáng kể. Cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành Khối Điểm chuẩn
Khu vực 1 Khu vực 2NT Khu vực 2

Khu vực 3

7210105 Điêu khắc H 20.25 20.50 20.75 21.00
7210104 Đồ họa H 21.75 22.00 22.25 22.50
7210103 Hội họa H 19.50 19.75 20.00 19.25
7140222 Sư phạm Mỹ thuật H 19.25 19.50 19.75 20.00
7210403 Thiết kế Đồ họa H 21.75 22.00 22.25 22.50
7210101 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật H 18.25 18.50 18.75 19.00

Điểm chuẩn của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) năm 2021 – 2022

Năm học 2021-2022 nhà trường đã công bố điểm chuẩn đối với các ngành ở mỗi khu vực khác nhau. Các mức điểm ở mỗi ngành có sự chênh lệch không đáng kể. Cụ thể như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn
NV1

NV2

7210105 Điêu khắc H00; H07 17.1 19
7210107 Gốm H00; H07 17 19.53
7210103 Hội họa – Chuyên ngành Hoành tráng H00; H07 18.17 20.92
7210103 Hội họa – Chuyên ngành Sơn mài H00; H07 17.5 20.12
7210402 Thiết kế Công nghiệp – Chuyên ngành Thiết kế công nghiệp H00; H07 17
7210402 Thiết kế Công nghiệp – Chuyên ngành Thiết kế trang sức H00; H07 18 20.26
7210403 Thiết kế Đồ họa H00; H07 21.38
7580108 Thiết kế Nội thất H00; H07 19.32
7210404 Thiết kế Thời trang H00; H07 20

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) là gì?

Điểm chuẩn Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUFA) là bao nhiêu
Điểm chuẩn Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUFA) là bao nhiêu

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:

Cộng điểm ưu tiên theo khu vực

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Cộng điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách

Mức điểm ưu tiên (ƯT) áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;

Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định sẽ chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo sẽ quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.

Cách tính điểm của Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM (HCMUFA) như thế nào?

Trường Đại học Mỹ thuật TP HCM đã xem xét và đưa ra cách tính điểm dựa theo yêu cầu như sau:

Môn ngữ văn hệ số 1 và môn năng khiếu thì tùy từng ngành mà có điểm hệ số khác nhau. Ví dụ ngành hội họa, đồ họa thì môn hình họa hệ số 2, bố cục hệ số 1; ngành điêu khắc thì môn tượng tròn hệ số 2, bố cục hệ số 1…

Như vậy, để có thể tính điểm một cách chính xác, các thí sinh phải cân nhắc và tính điểm như những yêu cầu để có thể đưa ra những quyết định sáng suốt trong việc lựa chọn ngành và trường phù hợp với bản thân.

Kết luận

Qua những thông tin về Điểm chuẩn Đại học Mỹ thuật TP HCM, Reviewedu hy vọng rằng đã giúp ích cho các bạn. Có thể thấy điểm chuẩn của trường không quá cao, phù hợp với những bạn đam mê ngành hội hoạ.

Xem thêm: 

4.5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *