Điểm chuẩn năm 2024 của Trường Đại học Du lịch Huế (HUHT) mới nhất

Điểm chuẩn Trường Đại học Du Lịch Huế

Trường Đại học Du lịch Huế là cơ sở đào tạo ra nguồn nhân lực dồi dào để phát triển vùng miền, đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao. Vậy mức điểm chuẩn của Trường Đại học Du lịch Huế (HUHT) như thế nào? Có cao hay không? Để biết điểm chuẩn Trường Đại học Du lịch Huế những năm gần đây. Các bạn hãy tham khảo thông tin mà Reviewedu tổng hợp trong bài viết dưới đây nhé!

Thông tin về Trường Đại học Du lịch – Đại học Huế (HUHT)

  • Tên trường: Trường Đại học Du lịch – Đại học Huế (tên viết tắt: HUHT)
  • Tên tiếng anh: Hue University of Hospitality and Tourism)
  • Địa chỉ: 22 Lâm Hoằng, Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế
  • Website: http://hat.hueuni.edu.vn 
  • Facebook: https://www.facebook.com/KhoaDuLichDaiHocHueHat 
  • Mã tuyển sinh: DHD
  • Email tuyển sinh: tuvantuyensinhdh@hueuni.edu.vn 
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0234 3828 493

Lịch sử phát triển

Trường Du lịch Huế là ngôi trường có có bề dày lịch sử (từ năm 1996 – nay). Trải qua một quá trình hình thành và phát triển, từ một khoa nhỏ trực thuộc Đại học Huế đến ngày 16/11/2020, Hội đồng Đại học Huế đã ra quyết định số 73/QĐ-HĐĐH phê duyệt đề án thành lập Trường Du lịch thuộc Đại học Huế. Sự ra đời của Trường Đại học Du lịch Huế sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao, nhằm đưa ngành du lịch khu vực miền Trung – Tây nguyên phát triển vượt bậc.

Mục tiêu phát triển

Trường Đại học Du lịch Huế phấn đấu đến năm 2025 phát triển thành trường đại học thành viên của Đại học Huế, đến năm 2030 trở thành trường đại học trọng điểm về du lịch của cả nước. Trường luôn chú trọng đến chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, đặc biệt luôn nỗ lực cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng ngoại ngữ cho sinh viên thông qua việc xây dựng và phát triển mạng lưới liên kết hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Điểm chuẩn trường Đại học Du lịch - Đại học Huế mới nhất
Điểm chuẩn trường Đại học Du lịch – Đại học Huế mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Du lịch Huế (HUHT) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Du lịch Huế (HUHT)

 sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Du lịch Huế (HUHT) năm 2023 – 2024

Năm học 2023 vừa qua, Trường đã công bố mức điểm chuẩn đầu vào cụ thể như sau:

Điểm thi THPT Quốc gia

Dựa vào kết quả kỳ thi THPT QG, Trường đã có những mức điểm cụ thể đối với từng ngành đào tạo như sau:

Tên ngành

Mã Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Quản trị kinh doanh 7340101 A00, D01, D10, C00 16
Du lịch 7810101 A00, D01, D10, C00 16
Du lịch điện tử 7810102 A00, D01, D10, C00 15.5
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, D01, D10, C00 16
Quản trị du lịch và khách sạn 7810104 A00, D01, D10, C00 21
Quản trị khách sạn 7810201 A00, D01, D10, C00 16
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202 A00, D01, D10, C00 16
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202 A00, D01, D10, C00 16
Quản trị khách sạn 7810201 A00, D01, D10, C00 16

Điểm xét học bạ

Mức điểm xét học bạ của Trường được quy định

Tên ngành

Mã Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Quản trị kinh doanh 7340101 A00, D01, D10, C00 21
Du lịch 7810101 A00, D01, D10, C00 20
Du lịch điện tử 7810102 A00, D01, D10, C00 18
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, D01, D10, C00 20
Quản trị du lịch và khách sạn 7810104 A00, D01, D10, C00 25
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202 A00, D01, D10, C00 19
Quản trị khách sạn 7810201 A00, D01, D10, C00 20

Điểm chuẩn của Trường  Du lịch – Đại học Huế (HUHT) năm 2022 – 2023

Năm học 2022 vừa qua, Trường đã công bố mức điểm chuẩn đầu vào cụ thể như sau:

Điểm thi THPT Quốc gia

Dựa vào kết quả kỳ thi THPT QG, Trường đã có những mức điểm cụ thể đối với từng ngành đào tạo như sau:

Tên ngành

Mã Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Quản trị kinh doanh 7340101 A00, D01, D10, C00 17.00
Du lịch 7810101 A00, D01, D10, C00 17.00
Du lịch điện tử 7810102 A00, D01, D10, C00 16.00
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, D01, D10, C00 17.00
Quản trị du lịch và khách sạn 7810104 A00, D01, D10, C00 22.00
Quản trị khách sạn 7810201 A00, D01, D10, C00 17.00
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202 A00, D01, D10, C00 17.00

Điểm xét học bạ

Mức điểm xét học bạ năm 2022 của Trường quy định cụ thể:

Tên ngành

Mã Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Quản trị kinh doanh 7340101 A00, D01, D10, C00 21.5
Du lịch 7810101 A00, D01, D10, C00 21.5
Du lịch điện tử 7810102 A00, D01, D10, C00 19.5
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, D01, D10, C00 22
Quản trị du lịch và khách sạn 7810104 A00, D01, D10, C00 22
Quản trị khách sạn 7810201 A00, D01, D10, C00 21.5
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202 A00, D01, D10, C00 22

Điểm chuẩn của Trường  Du lịch – Đại học Huế (HUHT) năm 2021 – 2022

Năm học 2021 vừa qua, Trường đã công bố mức điểm chuẩn đầu vào cụ thể như sau:

Điểm thi THPT Quốc gia

Dựa vào kết quả kỳ thi THPT QG, Trường đã có những mức điểm cụ thể đối với từng ngành đào tạo như sau:

TÊN NGÀNH

MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 

Quản trị kinh doanh 7340101 A00, D01, D10, C00 17.00
Du lịch 7810101 A00, D01, D10, C00 17.00
Du lịch điện tử 7810102 A00, D01, D10, C00 16.50
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, D01, D10, C00 17.00
Quản trị du lịch và khách sạn 7810104 A00, D01, D10, C00 20.00
Quản trị khách sạn 7810201 A00, D01, D10, C00 17.00
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202  A00, D01, D10, C00 17.00 

Điểm xét học bạ

Mức điểm xét học bạ của trường như sau:

TÊN NGÀNH

MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 

Quản trị kinh doanh 7340101 A00, D01, D10, C00 21
Du lịch 7810101 A00, D01, D10, C00 19
Du lịch điện tử 7810102 A00, D01, D10, C00 18
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00, D01, D10, C00 20
Quản trị du lịch và khách sạn 7810104 A00, D01, D10, C00 20
Quản trị khách sạn 7810201 A00, D01, D10, C00 21
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202  A00, D01, D10, C00 18.5

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Du lịch Huế (HUHT) như thế nào?

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:

Học sinh tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Du lịch - Đại học Huế
Học sinh tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Du lịch – Đại học Huế

Nhóm ưu tiên 1 (UT1)

Điểm cộng: 2 điểm

Đối tượng: 

Đối tượng 01:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế. 
  • Cụ thể: Khu vực 1 (theo điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế) gồm các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;

Đối tượng 03:

  • Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;

Đối tượng 04:

  • Thân nhân liệt sĩ;
  • Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
  • Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; 
  • Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng.

Nhóm ưu tiên 2 (UT2) 

Điểm cộng: 1 điểm

Đối tượng:

Đối tượng 05: 

  • Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
  • Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;

Đối tượng 06:

  • Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
  • Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

Đối tượng 07:

  • Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
  • Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
  • Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
  • Trung cấp dược, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe.

LƯU Ý: Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng sẽ được hưởng theo một diện ưu tiên cao nhất.

Trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú

Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường trú:

  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
  • Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 

Khu vực cộng điểm ưu tiên tuyển sinh

Cụ thể các khu vực tuyển sinh: 

  • Khu vực 1 (KV1): Cộng ưu tiên 0,75 điểm
  • KV1 là các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Khu vực 2 (KV2): Cộng ưu tiên 0,25 điểm
  • KV2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
  • Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT): Cộng ưu tiên 0,5 điểm
  • KV2-NT gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
  • Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên

KV3 là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.

Cách tính điểm của Trường Đại học Du lịch Huế (HUHT) như thế nào?

Phương thức xét tuyển học sinh có điểm thi THPT tốt nghiệp

Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm xét tuyển, Tổng điểm theo tổ hợp xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
  • Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: Áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Phương thức xét tuyển kết quả học tập THPT

Ở phương thức này, nhà trường sẽ áp dụng cách tính điểm như sau:

Điểm xét tuyển = Điểm trung bình kỳ 1 năm lớp 11 của tổ hợp môn + Điểm trung bình kỳ 2 năm lớp 11 của tổ hợp môn + Điểm trung bình kỳ 1 năm lớp 12 của tổ hợp môn + Điểm ưu tiên (nếu có)

Kết luận

Qua bài viết trên, có thể dễ dàng so sánh điểm chuẩn Trường Đại học Du lịch Huế qua các năm gần đây. Đây là ngôi trường đào tạo ngành quản trị và kinh doanh hàng đầu. Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về điểm chuẩn trường HUHT.

Xem thêm: 

4.5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *