Khối C13, C14, C15 và C16 là gì? Gồm những môn nào, xét ngành nào, trường nào?

Cập nhật 10/08/2021 bởi Review Education

C00 chắc hẳn đã chẳng còn xa lạ đối với học sinh và phụ huynh Việt Nam. Tuy vậy, bạn có chắc rằng mình nắm rõ các khối thi mở rộng của C00 hay chưa? Nếu chưa, bài viết ngày hôm nay sẽ phần nào giúp bạn có nhiều thông tin hơn về các khối thi mở rộng từ C00, đặc biệt là C13, C14, C15 và C16. Mời bạn cùng tìm hiểu về các môn thi trong tổ hợp này cũng như những sự lựa chọn nghề nghiệp và trường học của nó.

Khối C13, C14, C15 và C16 gồm những môn nào?

Tổ hợp môn C13, C14, C15 và C16 yêu cầu thí sinh tham gia thi các môn học sau:

  • C13: Ngữ văn, Sinh học và Địa lí.
  • C14: Ngữ văn, Toán và Giáo dục công dân.
  • C15: Ngữ văn, Toán và Khoa học xã hội.
  • C16: Ngữ văn, Vật lý và Giáo dục công dân.

Khối C13, C14, C15 và C16 gồm những ngành nào?

Hầu hết, các khối thi trên đều đem lại nhiều sự lựa chọn ngành nghề cho thí sinh trên mọi lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn: Quản trị kinh doanh, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử hay Luật của khối C14, Kế toán, Kinh tế, Marketing, Quản trị nhân lực với khối C15 hay Tâm lý học, Kỹ thuật điện bằng khối C16. Riêng C13 chỉ thi vào được 1 ngành duy nhất ở thời điểm hiện tại, đó là ngành Giáo dục chính trị. Vậy nên, các bạn hãy cân nhắc và suy xét kỹ để lựa chọn thi tuyển vào đại học bằng các khối thi trên.

Sau đây là danh sách các nhóm ngành được thi tuyển vào bằng C13, C14, C15 và C16:

Nhóm ngành Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin

Ngành Khối
Kỹ thuật phần mềm C14
Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu C14
Công nghệ thông tin C14
Khoa học máy tính C14

Nhóm ngành Pháp luật

Ngành Khối
Luật C14, C15

Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật

Ngành Khối
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử C14
Công nghệ kỹ thuật cơ khí C14
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng C15

Nhóm ngành Kỹ thuật

Ngành Khối
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá C14
Kỹ thuật điện C16

Nhóm ngành Nhân văn

Ngành Khối
Lịch sử C14, C15
Văn học C14, C15
Văn hoá học C14
Ngôn ngữ Trung Quốc C15
Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam C15
Chủ nghĩa xã hội khoa học C15
Triết học C15
Quản lý văn hoá C15

Nhóm ngành Báo chí và thông tin

Ngành Khối
Báo chí C14
Truyền thông đa phương tiện C15
Xuất bản C15
Công nghệ truyền thông C15

Nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý

Ngành Khối
Tài chính – Ngân hàng C14, C15
Quản trị kinh doanh C14, C15
Kiểm toán C14
Kế toán C14, C15
Thương mại điện tử C15
Kinh doanh thương mại C15
Quản trị nhân lực C15
Marketing C15
Quản trị văn phòng C15
Quản lý công C15

Nhóm ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường

Ngành Khối
Quản lý tài nguyên và môi trường C14

Nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản

Ngành Khối
Kinh tế nông nghiệp C15

Nhóm ngành Dịch Vụ Xã Hội

Ngành Khối
Công tác xã hội C14

Nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi

Ngành Khối
Xã hội học C14
Kinh tế C14, C15
Chính trị học C14, C15
Việt Nam học C14, C15
Quan hệ quốc tế C15
Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C14, C15
Quản lý nhà nước C15
Tâm lý học C16

Nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Ngành Khối
Giáo dục Chính trị C13, C14
Giáo dục Tiểu học C14
Sư phạm Lịch sử C14, C15
Giáo dục học C14
Sư phạm Ngữ văn C14
Sư phạm công nghệ C14
Giáo dục Thể chất C14
Quản lý giáo dục C14
Giáo dục Mầm non C14
Giáo dục Đặc biệt C15
Sư phạm Toán và Khoa học tự nhiên C15

Điểm chuẩn của các khối C13, C14, C15 và C16 là bao nhiêu?

Năm 2020, điểm chuẩn các khối C13, C14, C15 và C16 có mức điểm chuẩn dao động trong khoảng 14 – 27.57 điểm, tùy thuộc vào từng ngành học và cơ sở giáo dục khác nhau. Cụ thể hơn, khối C15 có điểm chuẩn cao nhất so với các khối còn lại với 27.57 điểm. Ngoài ra, điểm chuẩn cao nhất của C14 cũng có mức điểm là 25 đến từ 2 trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 và Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên. Để có cái nhìn tổng quan về điểm chuẩn 4 khối thi trên, các bạn có thể quan sát bảng thống kê dưới đây.

Khối C13, C14, C15, C16
Điểm chuẩn của các khối này là bao nhiêu?
Khối Xét điểm THPTQG Xét học bạ
C13 18.5 điểm Không có hình thức xét tuyển này.
C14 14 – 25 điểm 15 điểm

Các Tiêu chí phụ:

  • VA >= 4.5; TTNV <= 1
  • VA >= 6.5; TTNV <= 3
C15 7 – 27.57 điểm 16 – 18 điểm
C16 14.5 – 18 điểm 18 điểm

Những trường nào đào tạo khối C13, C14, C15 và C16?

Khối C13, C14, C15 và C16 hiện đang được đào tạo ở hầu hết các khu vực Bắc – Trung – Nam trên cả nước, đơn cử như Đại Học An Giang, Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Đại học Sư phạm Sư phạm TPHCM,… Bạn có thể tham khảo danh sách dưới đây để chọn ra trường mà mình ưng ý nhất:

Đối với khối C13

Trường Khối
Đại Học An Giang C13

Đối với khối C14

Trường Khối
Đại Học Gia Định C14
Đại học Thủ Dầu Một C14
Đại học Hùng Vương – TPHCM C14
Đại Học Hà Tĩnh C14
Đại Học Đại Nam C14
Đại học Đà Lạt C14
Đại học Quốc tế Hồng Bàng C14
Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An C14
Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam C14
Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên C14
Đại Học Hồng Đức C14
Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng C14
Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội C14
Đại Học Thái Bình C14
Đại Học Văn Lang C14
Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị C14
Đại Học Hải Phòng C14, C15
Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 C14
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long C14
Đại Học Sư Phạm TPHCM C14
Học viện cán bộ TPHCM C14

Đối với khối C15

Trường Khối
Đại Học Đông Á C15, C16
Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế C15
Đại Học Dân Lập Duy Tân C15
Đại học Tài Chính Kế Toán C15
Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng C15
Cao Đẳng Sư Phạm Bà Rịa – Vũng Tàu C15
Cao Đẳng Bách Khoa Hưng Yên C15
Đại Học Bạc Liêu C15
Đại Học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội C15
Học Viện Báo Chí – Tuyên Truyền C15
Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị C15, C16
Đại Học Nội Vụ C15
Đại học Thủ Đô Hà Nội C15

 

Kết luận

C13, C14, C15 và C16 đều là những khối thi đem lại cho bạn rất nhiều lựa chọn ngành nghề. Nếu bạn cảm thấy phù hợp với các môn thi thuộc C13, C14, C15 và C16 thì có thể tham khảo thêm các ngành và trường học phía trên để có cho mình một định hướng phù hợp nhất nhất. Cám ơn các bạn đã đón đọc và chúc bạn gặt hái được nhiều thành công trong công việc cũng như cuộc sống.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *