Điểm chuẩn năm 2024 Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng là một trong ba trường đào tạo ngành thể dục thể thao chất lượng cao của Việt Nam. Đây cũng là trường đại học đào tạo nhân lực TDTT hàng đầu của khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Vậy điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) là bao nhiêu? Năm nay mức điểm chuẩn của trường có tăng không? Các bạn hãy tham khảo thông tin mà Reviewedu tổng hợp dưới đây nhé!

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (tên tiếng Anh: Da Nang University of Physical Education and Sport (DUPES))
  • Địa chỉ: 
    • Cơ sở 1: Số 44 Dũng Sĩ Thanh Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
    • Cơ sở 2: Phường Hòa Khánh Nam, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
  • Website: http://DUPES.edu.vn/ hoặc http://www.upes3.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/DUPES.edu.vn
  • Mã tuyển sinh: TTD
  • Email: tdttdn@DUPES.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: 0236.3707.188

Lịch sử phát triển

Tiền thân của trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng là trường Trung học Thể dục Thể thao Trung Ương III, được thành lập ngày 13/12/1977. Đến năm 1997, trường được nâng cấp lên thành trường Cao đẳng Thể dục Thể thao Đà Nẵng. Đến ngày 25/4/2007, Thủ tướng Chính phủ quyết định đổi tên thành trường Đại học Thể dục Thể thao III Đà Nẵng. Đến ngày 21/2/2008 theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, trường được đổi tên thành trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng.

Mục tiêu và sứ mệnh

Trở thành đơn vị có uy tín, có tầm ảnh hưởng trong công tác đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực Giáo Dục Thể Chất có chất lượng cao đáp ứng sự nghiệp thể thao nước nhà và nhu cầu phát triển thể dục thể thao trường học, thể thao cộng đồng. 

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên năng động, trách nhiệm và có năng lực nghiên cứu khoa học với môi trường làm việc chuyên nghiệp và thích ứng sự hội nhập; xây dựng và phát triển chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất đạt chuẩn trình độ Quốc gia.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) mới nhất
Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) mới nhất

Dự kiến điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) năm 2024 – 2025

Dựa vào mức tăng điểm chuẩn trong những năm gần đây. Dự kiến trong năm học 2024 – 2025, mức điểm chuẩn đầu vào của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) sẽ tăng từ 0.5 đến 1 điểm tùy vào từng ngành nghề đào tạo so với năm học cũ.

Các bạn hãy thường xuyên cập nhật tình hình điểm chuẩn của Trường tại đây để tham khảo những thông tin mới nhất nhé!

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) năm 2023 – 2024

Tham khảo đầy đủ thông tin trường mã ngành của Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng để lấy thông tin chuẩn xác điền vào hồ sơ đăng ký vào trường Đại học.

Ngành

Năm 2023

Xét theo KQ thi THPT 

Huấn luyện thể thao Phương thức 303: 17,50

Phương thức 405, 406: 18,00

Điểm Năng khiếu >= 6,5

Quản lý thể dục thể thao Phương thức 100, 303: 20,00

Phương thức 200: 17,00

Phương thức 405: 23,00

Phương thức 406: 18,00

Điểm Năng khiếu >= 6,0

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) năm 2022 – 2023

Dựa theo đề án tuyển sinh, Trường đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành như sau:

Ngành

Mã ngành Mã phương thức xét tuyển Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Điều kiện

Quản lý Thể dục Thể thao 7810301 100 B04; C18 16
200 B04; C18 18
301 T00; T05 18 Điểm NK ≥6.0
303
405
406
Huấn luyện thể thao 7810302 301 T00; T03;

T05; T08

18.5 Điểm NK ≥6.0
303
405
406
Giáo dục Thể chất 7140206 406 T00; T03;

T05; T08

25.5 Học bạ cả năm

lớp 12 đạt loại khá trở lên; Điểm NK ≥ 6.5

* Ghi chú: 

  • 100: Xét kết quả thi THPT 200: Xét kết quả học tập THPT 
  • 301: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT 
  • 303: Xét tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của Trường 
  • 405: Xét tuyển điểm thi THPT với kết quả thi năng khiếu 
  • 406: Xét tuyển điểm học tập THPT với kết quả thi năng khiếu.

Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) năm 2021 – 2022

Hội đồng tuyển sinh của trường Đại học DUPES đã công bố mức điểm chuẩn xét theo kết quả học bạ THPT năm 2021, chi tiết:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1 7140206 Giáo dục Thể chất T00, T02 19
2 7140207 Huấn luyện thể thao T00, T02 19
3 7140201 Quản lý Thể dục Thể thao T00, T02 19

Quy chế cộng điểm ưu tiên của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (DUPES) như thế nào?

Học sinh tra cứu điểm chuẩn của trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng  
Học sinh tra cứu điểm chuẩn của trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng

Trường quy định cụ thể như sau:

Ưu tiên theo khu vực

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Khu vực 1 (KV1) Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
Khu vực 2 (KV2) Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 3 (KV3) Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng khu vực tuyển sinh

  • Khu vực 1 (KV1) cộng 0,75 điểm.
  • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) cộng 0,5 điểm.
  • Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm.
  • Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Ưu tiên theo đối tượng chính sách

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm ƯT1

01 Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.
02 Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
03 a) Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

04 a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm ƯT2

05 a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT.

06 a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

07 a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho từng nhóm đối tượng ưu tiên

  • Nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) cộng 2,0 điểm.
  • Nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.

Kết luận

Có thể thấy, tùy vào phương thức xét tuyển mà mức điểm chuẩn DUPES có sự chênh lệch khác nhau. Nhìn chung, điểm chuẩn ở tầm trung, không quá cao. Reviewedu hy vọng các bạn có thể lựa chọn ngành học phù hợp với khả năng của mình. Chúc các bạn vượt qua kỳ tuyển sinh với kết quả như mong ước nhé!

Xem thêm: 

4/5 - (6 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *