Công nghệ thông tin khối D thi trường nào? Các trường đại học CNTT khối D

Ngành Công nghệ thông tin khối D

Công nghệ thông tin đang là ngành học được đánh giá là có tiềm năng với cơ hội việc làm rộng mở, được nhiều người học quan tâm và chọn lựa. Để giúp bạn đọc hiểu thêm về ngành học này, bài viết dưới đây xin chia sẻ một vài thông tin quan trọng liên quan đến ngành Công nghệ thông tin cùng với câu trả lời cho câu hỏi: Công nghệ thông tin khối D thi trường nào.

Ngành công nghệ thông tin là gì?

IT (Information Technology) hay Công nghệ thông tin là một thuật ngữ liên quan đến phần mềm, mạng lưới internet, hệ thống máy tính dùng cho việc phân phối và xử lý dữ liệu; trao đổi, lưu trữ và sử dụng thông tin dưới các hình thức khác nhau. Công nghệ thông tin là việc áp dụng công nghệ hiện đại vào việc tạo lập, xử lý, truyền dẫn, lưu trữ và khai thác thông tin.

Ngành Công nghệ thông tin khối D
Ngành Công nghệ thông tin là gì?

Theo học ngành này, người học sẽ được trang bị các kiến thức chuyên ngành liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công và ứng dụng hệ thống phần mềm, thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì phần cứng, phần mềm máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính. Ngoài ra, người học cũng được trang bị các kiến thức về an ninh mạng, một trong những lĩnh vực đang được quan tâm hàng đầu trên thế giới.

Ngành công nghệ thông tin có những chuyên ngành nào?

Theo thông tin tìm hiểu, ngành CNTT được chia làm 7 chuyên ngành chính:

  • Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu: 

Chuyên ngành này tập trung nghiên cứu nguyên lý, cách thiết kế và xây dựng mạng Internet nội bộ và cả toàn cầu.

  • Robot và trí tuệ nhân tạo (AI)

Ngành này cung cấp kiến thức giúp con người lập trình cho máy tính tự động hóa hành vi thông minh như con người. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm những công việc như: kỹ sư phát triển ứng dụng AI vào các phần mềm, kiến trúc sư mảng dữ liệu, chuyên gia nghiên cứu AI,…

  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

MIS là ngành chuyên về nghiên cứu công việc tổng hợp dữ liệu theo nhu cầu của con người, tổ chức, công ty bao gồm vận hành, sản xuất và kinh doanh. Cơ hội việc làm cho sinh viên theo đuổi ngành này rất đa dạng. Ví dụ: Lập trình viên, chuyên viên tư vấn và thiết kế, nhân viên đào tạo và kiểm định nghiệp vụ,…

  • Kỹ thuật mạng

Đây là chuyên ngành về quản trị mạng, an ninh mạng, thiết kế mạng và dịch vụ mạng. Sinh viên theo học ngành này có thể thiết kế mạng và thực hiện các tác vụ liên quan đến vấn đề thuộc về quản trị mạng như kết nối đường truyền, hệ thống lưu trữ thông tin, cơ sở dữ liệu…

  • Kỹ thuật máy tính

Ngành này tập trung cung cấp các kiến thức về nguyên lý cũng như phương pháp dùng trong thiết kế và phát triển các hệ thống phần cứng và phần mềm phục vụ cho việc vận hành hệ thống phần cứng đó.

  • Công nghệ phần mềm

Đây là chuyên ngành tập trung đào tạo về mảng chế tạo, bảo trì và phát triển phần mềm, chương trình hoặc ứng dụng. Một số vị trí việc làm dành cho sinh viên sau tốt nghiệp bao gồm: Lập trình viên thiết kế web, ứng dụng điện thoại, thiết kế games; nhân viên IT,…

  • Khoa học máy tính (Computer Science)

Chuyên ngành này tập trung vào đào tạo lý thuyết thông tin và tính toán cũng như ứng dụng của tính toán và hệ thống máy tính. Nó sẽ giúp người học hiểu được các chương trình máy tính.

Trường nào xét tuyển ngành công nghệ thông tin bằng khối D?

Hiện nay có rất nhiều trường đại học xét tuyển ngành CNTT bằng khối D như Đại học Phenikaa, Đại học Hà Nội, Đại học Sao Đỏ… Dưới đây là danh sách các trường đại học có nhận xét tuyển ngành CNTT với khối D theo từng khu vực.

Khu vực miền Bắc

STT Trường Khối xét tuyển          
­1 Đại Học Phenikaa D07
2 Đại Học Hà Nội D01
3 Đại học Sao Đỏ D01
4 Đại Học Đại Nam D84
5 Đại Học Tây Bắc D01
6 Đại Học Kinh Bắc D01
7 Đại Học Hàng Hải D01
8 Đại học Thành Đô D01, D09
9 Đại Học Việt Bắc D01
10 Đại Học Hải Phòng D01
11 Đại Học Thành Đông D01
12 Đại Học Điện Lực D01, D07
13 Đại Học Nguyễn Trãi D01
14 Đại Học Mỏ Địa Chất D01
15 Đại học Thủ Đô Hà Nội D01, D90
16 Đại Học Bách Khoa Hà Nội D07
17 Đại Học Xây Dựng Hà Nội D07
18 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân D01, D07
19 Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 D01
20 Học Viện Quản Lý Giáo Dục D01
21 Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã D90
22 Đại Học Công Nghệ Đông Á D01
23 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam D01
24 Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh D01, D07
25 Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1) D01, D07
26 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên D01, D07
27 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải D01, D07
28 Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp D01, D07
29 Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội D01, D08
30 Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị D01, D08
31 Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội D01, D07
32 Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại Học Thái Nguyên D01
33 Đại Học Hà Nội D01
34 Đại Học Bách Khoa Hà Nội D29

 

Khu vực miền Trung

STT Trường Khối xét tuyển          
­1 Đại Học Vinh D01
2 Đại Học Đông Á D01
3 Đại Học Quy Nhơn D01
4 Đại Học Nha Trang D01, D07, D96
5 Đại Học Đà Lạt D90, D07
6 Đại Học Thái Bình D01
7 Đại Học Phan Thiết D01
8 Đại Học Tây Nguyên D01
9 Đại Học Yersin Đà Lạt D01
10 Đại Học Phạm Văn Đồng D01, D90
11 Đại học Công nghiệp Vinh  D01, D07
12 Đại Học Dân Lập Phú Xuân D01
13 Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng D01
14 Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân D90
15 Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế D07
16 Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum D01
17 Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng D01, D90
18 Khoa Công Nghệ Thông Tin và truyền thông – Đại Học Đà Nẵng D01, D90
19 Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP. HCM tại Gia Lai D07
20 Đại Học Hồng Đức D07
21 Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh D01

 

Khu vực miền Nam

STT Trường Khối xét tuyển          
­1 Đại Học Hoa Sen D01, D09
2 Đại Học An Giang D01
3 Đại Học Trà Vinh D07
4 Đại Học Mở TPHCM D01, D07
5 Đại Học Cửu Long D01, D07
6 Đại Học Cần Thơ D01, D07
7 Đại Học Quảng Nam D01
8 Đại Học Văn Hiến D01
9 Đại Học Bạc Liêu D90
10 Đại học Kiên Giang D01, D07
11 Đại Học Lạc Hồng D01, D07
12 Đại học Nam Cần Thơ D07
13 Đại Học Nông Lâm TPHCM D07
14 Đại học Công Nghệ TPHCM D01
15 Đại Học Công Nghiệp TPHCM D01, D90
16 Đại học Hùng Vương – TPHCM D01
17 Đại Học Công Nghệ Sài Gòn D01
18 Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng D01, D90
19 Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu D01
20 ĐH Tài Nguyên môi trường TPHCM D01
21 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM D01, D90
22 Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TPHCM D01, D07
23 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long D01
24 Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM D01, D07
25 Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam) D01, D07
26 Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM D07, D08
27 Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ D01
28 Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM D01
29 Đại Học Gia Định D01
30 Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) D01, D07
31 Đại Học Dân Lập Văn Lang D01, D10

Review ngành Công nghệ thông tin

Trong bối cảnh thời đại số như hiện nay, ngành công nghệ thông tin đã và đang khẳng định được vị thế của nó trên toàn thế giới. Với ngành học đa dạng, các cơ sở đào tạo trải dài từ Bắc tới Nam, hy vọng quý bạn đọc sẽ có thể tự chọn cho mình một ngôi trường phù hợp với nguyện vọng của bản thân.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *